Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Quasi-Public  Corporation / Công Ty Bán Công Điều Hành Tư Nhân

Công ty điều hành tư nhân hoàn thành một nghĩa vụ công, như mua các khoản cho vay trong Thị Trường Thứ Cấp, qua đó giúp duy trì đủ nguồn vốn cho những người cho vay, các công ty bán công thường  có sự hổ trợ của chính phủ cho các khoản nợ của họ, và cổ phiếu được giao dịch đại chúng. Hiệp hồi Cầm cố Quốc gia Liên bang (FANNIEMAE) được thành lập để khuyến khích việc cho vay cầm cố, bằng cách mua các cầm cố được bảo đảm bởi Cục Quản lý nhà ở Liên bang, hay được đảm bảo bởi Bộ Cựu chiến binh và cả các cầm cố nhà ở thông thương.

Quarterlies / Báo Cáo Hàng Quý

Các báo cáo tài chính giữa kì về tình hình của một công ty cổ phần được xuất bản mỗi quý của năm tài khóa.

Quantity Theory Of Money / Lý Thuyết Số Lượng Về Tiền Tệ

Lý thuyết về sự tương quan giữa số lượng tiền và giá cả trong nền kinh tế. Nó cố gắng giải thích cách thức có thể kiểm soát lạm phát bằng Chính Sách Tiền Tệ, bằng việc kiểm soát cung tiền, những người chỉ trích lý thuyết này viện dẫn sự tồn tại của cận tệ hay chuẩn lệ và khả năng của các Định Chế Tài Chính ngoài ngân hàng để phát triển và giới thiệu các hình thức tín dụng mới. Tuy nhiên lý thuyết về số lượng này đã đạt được sự quan tâm rất lớn trong nhứng năm gần đây qua công trình của Milton Friedman của Trường Đại học Chicago. Xem Monetarist.

Qualifying Rato / Tỷ Lệ Đủ Điều Kiện

Tỷ lệ được sử dụng bởi những bên cho vay cấm cố trong việc xác định số cầm cố tối đa để chấp thuận, ví dụ…. khoản nợ định kỳ hàng tháng của người vay như phần trăm của thu nhập gộp hàng tháng. Tỷ lệ đủ điều kiện là quy tắc thực nghiệm của bên cho vay nhằm xác định Khả Năng Thanh Toán Của Người Vay.

Qualified Thrift Lender / Bên Cho Vay Tiết Kiệm Có Điều Kiện

Bên cho vay tuân thủ các nguyên tắc của Đạo Luật Cải Cách, Phục Hồi Và Thực Thi Các Định Chế Tài Chính năm 1989 về những người cho vay cầm cố, chuyên tài trợ cấm cố mua nhà. Để đổi lấy việc sở hữu 65% danh mục đầu tư cấm cố nhà ở hay chứng khoán bảo đảm bằng cầm cố, những người cho vay này có thể vay vốn từ Ngân hàng Cho vay nhà ở Liên bang khu vực của họ. Các tổ chức tiết kiệm và cho vay, các ngân hàng thương mại và các hiệp hội tín dụng cũng có thể liên kết với các ngân hàng cho vay Nhà ở Liên bang như những định chế cho vay tiết kiệm có điều kiện.

Qualified Opinion / Ý Kiến Có Điều Kiện

Ý kiến bởi kiểm toán viên nêu rõ rằng kiểm toán viên không thể xác minh một cách đầy đủ tính chính xác của các hồ sơ tài chính của ngân hàng, vì thiếu sót trong hồ sơ hay phạm vi giới hạn của Kiểm Toán. Tuy nhiên ý kiến có điều kiện không nhất thiết có nghĩa là có những sai sót hay thiếu sót nghiêm trọng.

Qualified Endorsement / Bối Thư Có Điều Kiện

Chứ ký của người kí hậu trên chi phiếu, giới hạn nghĩa vụ (nợ phải trả) trong trường hợp không thanh toán hay không chấp nhận công cụ chi trả, Thông thường nó được viết với các từ Miễn Truy Đổi, hay tương tự như thế, để chỉ người ký hậu không phải chịu nghĩa vụ thứ cấp.

Pyramiding / Thực Hiện Kiểu Kim Tự Tháp

Ngân hàng. Việc dùng tín dụng của một định chế tài chính để tái tục các khoản nợ hiện hữu với các nhà tính dụng khác, mà không cần thanh toán vốn gốc. Thực ra, việc thanh toán tiền lãi trở nên quá lớn đến nỗi bên nợ không thể tái tục khoản nợ và thường bị buộc tìm cách bảo vệ theo luật phá sản hay kết hợp các khoản nợ thành khoản vay hợp nhất nợ. Tài chính. Việc sử dụng lợi nhuận trên giấy tờ để đầu tư thêm, cộng với vị thế (mở) chưa thanh lý của người nắm giữ Bất động sản. Việc mua lại các tài sản bổ sung bằng cách tái tài trợ cho tài sản đã được sở hữu và tái đầu tư tiền thu được

Put Bond / Trái Phiếu Quyền Chọn Bán Lại

Trái phiếu Đô Thị hay trái phiếu khác có điều khoản bán lại hay Đặc Quyền Thu Hồi, cho phép chủ sỡ hữu bán số cổ phần của họ, ngược lại cho công ty phát hành, vào các khoảng thời gian nhất định lên đến 5 năm, kể từ ngày phát hành ban đầu theo giá nhất định được xác định tại thời điểm phát hành. Cũng được biết đến như là Trái Phiếu Quyền Chọn, Trái Phiếu Quyền Chọn Bán Lại được chào bán lần đầu năm 1980 để khuyến khích các nhà đầu tư mua các trái phiếu dài hạn. Trái phiếu quyền chọn bán lại thường được hỗ trợ bởi Tăng Cường Tín Dụng.

Purpose Statement / Báo Cáo Mục Đích

Giấy cam kết có chữ ký của người vay nêu lên ý định sử dụng khoản vay được thế chấp bằng chứng khoán bảo chứng. Quy Tắc U của Dự trữ Liên bang yêu cầu các ngân hàng nhận một báo cáo mục đích khi khoản vay được bảo đảm bằng chứng khoán khả mại. Người vay đồng ý không vi phạm mọi quy định của Dự trữ Liên bang về việc bán hay mua các chứng khoán.

Purchasing Power Parity / Ngang Bằng Sức Mua

Lý thuyết kinh tế liên kết tỷ giá hối đoái với giá cả thanh toán cho hàng hóa và các dịch vụ tại hai nước bất kỳ. Ví dụ nếu một rổ hàng hóa được mua với giá 1000$ tại Mỹ hay 150000 yên tại Nhật thì tỷ giá ngang bằng sức mua của đồng dollar Mỹ với đồng yên là 1 với 150. Nếu một đồng tiền có sức mua lớn hơn, thì theo lý thuyết sẽ tốt hơn khi người mua chuyển từ yên sang dollar, chẳng hạn, và mua tại Mỹ. lý thuyết này có thể áp dụng cho hàng hóa có thể thương mại với chi phí vận chuyển thấp. Nếu giá khác nhau tại hai quốc gia, thì mọi người sẽ không mua tại nước có giá cao hơn.

Purchase Mortgage / Cầm Cố Để Mua

Cầm cố được thực hiện để mua nhà, khác với tái tài trợ để thay thế một khoản vay hiện hữu bằng một khoản vay mới với lãi suất thấp hơn. Ngược với Tái tài trợ cầm cố, trong đó cầm cố hiện hữu được thay bằng khoản vay mới có lãi suất thấp hơn.

Purchase Money Mortgage / Cầm Cố Như Tiền Mua

Cầm cố được người bán lấy thay cho việc thanh toán đầy đủ bằng tiền mặt, bảo đảm cho khoản nợ của người mua.

Purchase Funds / Quỹ Thu Mua

Xem FEDERAL FUNDS, MANAGED LIABILITIES, OVERNIGHT MONEY.

Purchase And Assumption / Mua Và Đảm Trách

Phương pháp được dùng bởi Công ty Bảo hiểm tiền gửi Liên bang trong việc đóng cửa một ngân hàng bị phá sản, và chuyển quyền sở hữu và kiểm soát cho một định chế lành mạnh. Việc mua và đảm trách chỉ được sử dụng khi đó là sự lựa chọn ít tốn kém trong việc thanh lý, trong đó FDIC chi trả cho các trái quyền của người đăng ký gửi và phát mãi các tài khoản của ngân hàng phá sản, nhằm trang trải phần nào chi phí thanh lý của nó. Xem MODIFIED PAYOFF.

Purchase Acquisition / Thâu Tóm Bằng Mua Lại

Phương pháp kế toán cộng các tài khoản và nợ phải trả được đánh giá lại của một công ty bị mua lại. Tài sản và nợ của tổ chức bị mua lại được ghi lại vào sổ sách của công ty mua lại theo giá thị trường hợp lý. Sự chênh lệch giữa giá mua và giá thị trường hợp lý rộngcủa tài sản và nợ bị mua lại, được kết chuyển bởi công ty mua lại như tài sản vô hình (thương hiệu, lợi thế thương mại). Các con số tài chính của hai đơn vị được kết hợp tiếp tục nhưng các chi phí trong quá khứ được điều chỉnh lại. Thông thường phương pháp này được sử dụng khi có hơn 10% giá mua được trả bằng tiền mặt, cổ phiếu ưu đãi, hay các chứng khoán nợ.

Public Purpose Bond / Trái Phiếu Mục Tiêu Công

Trái phiếu được phát hành bởi tiểu bang hoặc cơ quan chính quyền địa phương, được miễn thuế tiểu bang hay thuế địa phương theo đạo luật cải cách thuế 1986. Các công ty phát hành đủ tiêu chuẩn có đặc quyền về thuế. Những trái phiếu như thế có thể bao gồm trái phiếu nợ tổng quát được bảo đảm đặc quyền về thuế, tín phiếu trên cơ sở thu nhập dữ kiện và tín phiếu trên cơ sở thu nhập dự kiến từ thuế được phát hành để trang trải việc thiếu hụt đồng tiền mặt. Chúng được miễn thuế liên bang bao gồm phương án thuế tối thiểu, nhưng bị hạn chế về số lượng trên các đợt phát hành mới chứng khoán miễn thuế. Ngược với trái phiếu có mục đích tư.

Public Offering / Chào Bán Công Chúng

Chào và bán chứng khoán bởi một công ty phát hành, sau khi đáp ứng các yêu cầu về đăng ký của Ủy ban Hối đoái và Chứng khoán. Việc chào bán thường được tiến hành bởi nghiệp đoàn bảo lãnh, phù hợp với các điều khoản và điều kiện trong Bản thảo luận bảo lãnh phát hành. Cũng là việc phân phối thứ cấp các cổ phần chứng khoán được phát hành trước đó.

Prudent Man Rule / Quy Luật Người Thận Trọng

Tiêu chuẩn đầu tư đối với việc ủy thác và các khoản đầu tư. Quy tắc này cũng được gọi là “quy tắc Mỹ”, có nguồn gốc từ án lệ 1830. Nó phát biểu: Những người nhận ủy thác được tự do thực hiện quyết định đầu tư, áp dụng cùng tiêu chuẩn - thu nhập hợp lý và bảo toàn vốn - mà người thận trọng sẽ dùng. Quy tắc này được chấp nhận tại vài tiểu bang như một nguyên tác cho người nhận ủy thác. Các tiểu bang khác có các quy tắc chính thức hơn, giới hạn quyền của người thụ ủy và các bộ phận ủy thác ngân hàng vào một danh sách hợp pháp các khoản đầu tư chấp nhận.

Provisional Credit / Tín Dụng Tạm Thời

Tái ký gửi tạm thời các quỹ trong việc chuyển tiền điện tử đang tranh cãi khi đang thẩm tra việc giao dịch. Theo thủ tục Giải quyết sai sót trong Quy định E, một khách hang khiếu nại tài khoản ngân hàng của mình bị ghi nợ sai không có ủy quyền của người ấy, có thể không thừa nhận việc giao dịch. Ngân hàng của khách hàng có mười ngày làm việc kể từ thời điểm than phiền được đưa ra thẩm tra, và nếu cần thiết phải sửa chữa sai sót. Nếu không thể, ngân hàng phải hoàn lại số tiền bị ghi nợ, và ngân hàng có tới 45 ngày giao dịch để thẩm tra sai sót bị khiếu nại.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55