Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Remittance/ Chuyển Đến Thanh Toán Nợ

Thanh toán nhằm thỏa mãn một khoản nợ, bằng tiền mặt hoặc tương đương tiền mặt như các chi phiếu, hồi phiếu, và các công cụ khả nhượng khác. Thanh toán khoản vay trả góp hay tài khoản tín dụng mở, được chuyển thông qua thư tín tới Hộp an toàn cùng với chứng từ chuyển từ, một chứng từ thanh toán có thể đọc được bằng máy được mã hóa bằng mã số tài khoản cảu khách hàng và số tiền nợ , cộng với bất kì phí trả hạn nào, nếu việc thanh toán khoản vay bị trễ hạn. Tiền thu được từ chi phiếu được trình cho một ngân hàng khác để thu nợ

Remainderman/ Người Thừa Hưởng Còn Lại

Người có Quyền lợi kỳ hạn trong bất động sản được tạo ra bởi sự ủy thác, là quyền lợi ngẫu nhiên khi người nắm giữ bất động sản từ bỏ trái quyền đối với tài sản, hay quyền lợi được hưởng theo thâm niên trở nên có hiệu lực tại một thời điểm quy định trong tương lai.

Release/ Giải Tỏa; Văn Bản Chấm Dứt Trách Nhiệm Bảo Hiểm

Văn bản thông báo dỡ bỏ trái quyền bởi chủ nợ. Việc giải tỏa quyền giữ thế chấp dỡ bỏ tài sản được đảm bảo từ quyền giữ thế chấp, cho thấy người vay đã trả hết khoản vay hay thay thế bằng thế chấp khác. Điều khoản giải tỏa trong cầm cố hay chứng thực ủy thác quy định tài sản có thể bị giải tỏa từ quyền nắm giữ, nếu người mua trả hết cần cố hay các điều kiện nhất định đã được đáp ứng. Việc giải tỏa cầm cố được ghi nhân trong hồ sơ địa chính. Xem SATISFACTION OF MORT- GAGE

Relationship Banking/ Nghiệp Vụ Quan Hệ Ngân Hàng

Khái niệm trong tiếp thị dịch vụ tài chính qua đó một nhân viên chức tài khoản hay Đại diện dịch vụ khách hàng cố gắng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng hay đáp ứng đến mức được phép theo quy định Nghiệp vụ quan hệ ngân hàng là một nâng cao văn hóa kinh doanh trong tiếp thị ngân hàng, vượt trên việc chỉ nhận lệnh đến bằng một hình thức bán hàng trực tiếp năng động hơn. Thay vì bán các dịch vụ tài chính, đơn lẻ, viên chức tài khoản cố gắng có được sự hiểu các nhu cầu của khách hàng, và đưa ra các dịch vụ đáp ứng các nhu cầu đó. Các ngân hàng thương mại về các định chế tài khác, đã cố gắng áp dụng khái niệm quan hệ trong nghiệp ngân hàng, thông qua các chương trình Ngân hàng cá nhân và nghiệp vụ ngân hàng tư nhân Xen PLATFORM AUTOMATION

Reject Items/ Hạng Mục Bị Từ Chối

Các chi phiếu, hồi phiếu, hay khoản thanh toán điện tử không thể tiến hành khi trình thanh toán. Có nhiều nguyên nhân khác nhau về các hạng mục bị từ chối dòng MICR không thể đọc trên chi phiếu bị hư hại, mã hóa sai số tiền hay số tài khoản, số tuyến/ chuyển không chính xác, chi phiếu quá hạn hay chưa tới hạn; Qũy không đủ trong tài khoản ghi nợ, hay không có tài khoản tại định chế nhận chi trả. Các công cụ chi trả bị từ chối cần xử lý đặc biệt. Xem PRENOTIFICATION, PROOF AND TRANGIT.

Reinvest Ment Risk/ Rủi Ro Tái Đầu Tư

Sự không chắc chắn về tái suất cơ hội đầu tư có thể phổ biến ở thời điểm tương lại. Trong việc cho vay, đó là rủi ro mà một ngân hàng không thể tái đầu tư các tài sản sinh lợi theo lãi suất thị trưởng hiện tại. Một tài sản có tài cao hơn lãi suất thị trường không thể dễ dàng được tái đầu tư theo lãi suất tương tự khi hạn. hay khi người vay hoán trả sớm các khoản vay khi lãi suất giảm., những người vay có xu hướng hoàn trả sớm các khoản vay hay tái nợ( vay lại ) với lãi suất thấp hơn.

Reintermediation/ Tái Trung Gian

Dòng tiền chảy vào các ngân hàng và các định chế tài chính ký gởi khác từ các khoản đầu tư ngoài ngân hàng mang tính cạnh tranh. Điều này xảy ra khi các khách hàng chuyển tiền từ các quỹ thị trường tiền tệ và các khoản đầu tư trực tiếp vào các thị trường tiền tệ ngân hàng và các khoản tiền gởi kỳ hạn, đôi khi để tạo lợi thế bảo hiểm tiền gởi lên bang trên các tài khoản trong các định chế kỳ gởi. Trái nghĩa là Disintermediation.

Reinstatement/ Phục Hồi

Việc phục hồi vị thế tín dụng của người vay với điều kiện có thể chấp nhận. việc phục hồi xảy ra khi người vay khắc phục sự thanh toán trễ hạn, bằng cách thanh toán các khoản nợ trễ hạn cộng với tiền phạt hay phí trễ hạn. Nếu tài khoản là thẻ tín dụng ngân hàng, số tài khoản của khách

Regulatory Accouting Prin-Ciples ( Rap )/ Các Nguyên Tắc Hạch Toán Theo Quy Định

Các quy tắc và thủ tục kế toán được ban hành những năm 1980 bởi Ủy ban ngân hàng Cho vay nhà ở Liên bang, nhằm hỗ các hiệp hội tiết kiệm và cho vay có giá trị ( Tài Sản ) thuần Thấp nhằm đáp ứng các yêu cầu về vốn điều lệ. Các nguyên tắc kế toán được cho phép, như nguyên tắc kế toán RAP, góp phần giải quyết các vấn đề của ngành tiết kiệm và cho vay, vì chúng cho phép nhiều định chế S&L không thể chi trả về mặt kĩ thuật, thổi phồng giá trị thuần của chúng và tiếp tục kinh doanh. Ví dụ, các khoản lời hay lỗ từ bán tài sản có thể được khấu trừ trong thời gian dài hơn, ngược với Những Nguyên Tắc Kế Toán Chung Được Chấp Nhận (Gaap). Vào cuối những năm 1980 các đinh chế S&L thiếu quy mô vốn hóa này được tiếp nhận bởi chính phủ, góp phần vào quy mô bảo lãnh ngành tiết kiệm. Kế toán RAP được bỏ dần Theo Đạo Luật Cải Cách, Khôi Phục Và Thực Thi Định Chế Tài Chính  năm 1989, cho phép cấp vốn liên bang để chi trả các trái quyền của người gửi tiền vào các định chế S&L cho phép phá sản.

Regulation Ee/ Quy Định Ee

Quy định của Dự trữ Liên bang cho phép các ngân hàng thỏa thuận các nghĩa vụ nợ hỗ tượng theo giá trị ròng thay vì giá trị gộp, thông qua các hợp đồng bù trừ song phương hay đa phương. Các nhà môi giới, các nhà giao dịch chứng khoán, và các thành viên của tổ chức thanh toán cũng có thể sử dụng hợp đồng bù trừ này.

Euro Note / Kỳ Phiếu Châu Âu

Giấy hẹn thanh toán không bảo đảm ngắn hạn được phát hành bởi công ty chất lượng cao, công ty tài chính hoặc người vay có uy tín. Kỳ phiếu Châu Âu có đáo hạn từ 7 đến 365 ngày. Loại giao dịch mạnh nhất là các kỳ phiếu có kỳ hạn phải thanh toán từ 30- 180 ngày. Thường kỳ phiếu Châu Âu được phát hành dưới hình thức trái phiếu vô danh và được bán có chiết khấu. Kỳ phiếu Châu Âu có mệnh giá bằng đồng đô la hoặc đơn vị tiền tệ Châu Âu.

Euro Feds / Quỹ Feds Đồng Euro

Tạm ứng qua đêm đồng đô la Châu Âu giữa các ngân hàng có trụ sở tại Mỹ, chuyển bằng đường vô tuyến liên bang. Các ngân hàng của Mỹ với số dự trữ vượt mức có thể tìm một thị trường Euro (ký gửi đồng đô la tại thị trường Châu Âu) hấp dẫn hơn bán quỹ Fed. Do vậy, lãi suất Euro qua đêm theo sát lãi suất các quỹ Fed.

Eurocurrency / Đồng Tiền Châu Âu

Tiền gửi tại bất kỳ ngân hàng nào bên ngoài quốc gia xuất xứ. Hầu hết ký bởi tiền tệ Châu Âu là ký bởi đồng Đô la Mỹ, tuy mọi đồng tiền mạnh ở Phương Tây cũng đều được sử dụng. Kỳ gửi bằng tiền tệ Châu Âu là những khoản tiền gửi có kỳ hạn có thể được cho vay giữa các chủ sở hữu, thường là ngắn hạn. Những khoản tiền gửi bằng đồng tiền Châu Âu không chịu yêu cầu dự trữ hoặc trần lãi suất nội địa Xem LONDON INTERBANK OFFERED RATE.

Eurocredit / Tín Dụng Châu Âu

Xem FLOATING RATE NOTE; REVOLVING RATE NOTE; REVOLVING UNDERWRITING FACILITY.

Eurocommercial Paper / Phiếu Nợ Thương Mại Châu Âu

Phiếu nợ không có đảm bảo ngắn hạn, được phát hành tại London và các trung tâm tài chính Châu Âu để thanh toán cùng ngày bằng đồng Đô-la Mỹ tại New York. Chứng từ được phát hành dưới hình thức chịu lãi hoặc chiết khấu và được phân phối thồng qua các văn phòng đại diện trên cơ sở nỗ lực cao, ngược với các tiện ích kỳ phiếu Châu Âu, được phát hành thông qua Nhóm Bỏ Thầu. Giấy nợ thương mại Châu Âu giúp cho người phát hành huy động vốn nhanh hơn các kỳ phiếu Châu Âu, đôi khi vốn có được trong ngày.

Estoppel Certificate / Chứng Nhận Không Thay Đổi

Điều khoản hợp đồng trong đó một bên xác nhận khoản nợ thế chấp, tài sản thế chấp v.v thực sự chính xác vào ngày lập hợp đồng. Điều này đề phòng bên vay nợ khiếu nại khác dĩ sau này. Cũng được gọi là Điều Khoản Không Thay Đổi. Đồng tiền chung của các quốc gia trong Cộng Đồng Châu Âu. Euro được 11 quốc gia Châu Âu chính thức chấp nhận vào ngày 1 tháng 1 năm 1990: Áo, Bỉ, Phần Lan, Pháp, Đức, Ireland, Ý, Luxembourg, Hà Lan, Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha. Sau đó là Hy Lạp vào năm 2001. Khi xuất hiện lần đầu như đồng tiền chung tại nhóm các quốc gia thuộc Liên minh Tiền tệ Châu Âu (EMU), Euro đã thay thế Đơn Vị Tiền Tệ Châu Âu (ECU), và giá trị ban đầu của đồng Euro được cố định tương đương với một ECU. Tiền giấy và tiền xu Euro lưu hành vào ngày 1 tháng 1 năm 2002 thay thế cho toàn bộ đồng tiền của các quốc gia này. Trong giai đoạn chuyển đổi, bắt đầu từ năm 1999, chuyển đổi những đồng tiền tham gia được cố định giữa những đồng tiền này và so với đồng Euro. Có bảy mệnh giá cho tiền giấy Euro (5,10,20,50,100,200 và 500 Euro) và tám loại tiền xu từ một cent (một phần trăm của một đồng Euro) đên 2 Euro. Đồng tiền chung được công nhận bởi hiệp ước Maastricht về Liên minh Châu Âu, ký tai Maastricht, Hà Lan vào năm 1992, và phê chuẩn vào năm 1993 bởi nghị viện của các quốc gia thành viên. Cuộc trưng cầu dân ý kiến công chúng đã chấp nhận hiệp ước này tại một số quốc gia. Lý lẽ kinh tế đằng sau đồng Euro là đồng tiền duy nhất sẽ thúc đẩy mậu dịch xuyên biên giới trong phạm vi Châu Âu và mậu dịch quốc tế với phần còn lại của thế giới. Chuyển sang dùng một đồng tiền duy nhất cũng giúp cho các công ty cắt giảm chi phí và tang hiệu quả của hệ thống ngân hàng bởi vì các ngân hàng không cần phải tiến hành kinh doanh bằng một số đồng tiền khác nhau. Các quốc gia châu âu chuyển sang đồng Euro hội đủ điều kiện khi đáp ứng một loạt các điều kiện về kinh tế, được biết đến như những tiêu chuẩn hộ tụ đã được chứng nhận bởi Ủy ban Châu Âu vào năm 1998. Tỷ lệ lạm phát không được vượt quá 1.5% tỷ lệ lạp phát của ba quốc gia tốt nhất. Mục tiêu thâm hụt ngân sách phải nằm trong phạm vi 3% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và nợ chính phủ với tỷ lệ nợ trên GDP dưới 60%. Tỷ giá hối đoái của đồng tiền nằm trong biên độ dao động bình thường của Hệ Thống Tiền Tệ Châu Âu (EMS) trong vòng ít nhất hai năm.

Estate / Di Sản

Quyền sở hữu hoặc quyền khiếu nại đối với tài sản gồm cả bất động sản và tài sản cá nhân vào lúc chết. Toàn bộ tài sản của một người chuyển cho người thừa kế của người đó theo các điều khoản của bản di chúc, hoặc được tòa án quyết định nếu không để lại di chúc. Các cá nhân lập kế hoạch phân chia di sản theo thứ tự thông qua kế hoạch di sản, liên quan đến việc thảo di chúc và cả chọn đơn vị ủy thác để đạt được lợi ích tối đa cho người thừa kế hoặc người thụ hưởng tín thác trong trường hợp qua đời.

Escrow / Tài Khoản Giám Hộ

Thỏa thuận bằng văn bản ủy quyền giữ tiền bởi một người giám hộ: thường là ngân hàng hoặc công ty ủy thác. Những tài khoản này thường trả cùng mức lãi suất như các tài khoản tiết kiệm. Các ngân hàng thường giữ các tài khoản nắm giữ bởi bên thứ ba dùng cho thuế bất động sản và bảo hiểm tài sản trên tài sản đã thế chấp.

Escheat / Sung Công Quỹ

Chuyển tài sản cho nhà nước theo một số điều kiện nhất định, khi người chủ sở hữu chết mà không có người thừa kế, hoặc nếu tài khoản của người gửi tiền không hoạt động trong một số năm nhất định, và không xác định được chủ sở hữu. Tài sản có thể được thu hồi nếu chủ sỡ hữu xuất hiện trở lại.

Equity Of Redemtion / Vốn Chuộc Lại

Quyền của người đem thế chấp chuộc lại tài sản sau khi không thể chi trả, để tránh Phát Mãi Tài Sản, bằng cách thanh toán vốn góc đang nợ cộng với tiền lãi vô chi phí khách cho bên nhận thế chấp. Một vài tiểu bang cho phép chuộc lại phát mãi tài sản sau khi bán đấu giá.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55