Exit fee / Phí Rút Lui
Phí được thanh toán bởi ngân hàng bảo hiểm liên bang hoặc định chế tiết kiệm khi chuyển hình thức bảo hiểm tiền gửi, và rút lui khỏi một trong những quỹ bảo hiểm tiền gửi liên bang, quỹ bảo hiểm ngân hàng hoặc quỹ bảo hiểm của Hiệp hội tiết kiệm. Phí này phải trả cho quỹ bảo hiểm. Ngược lại Entrance Fee (Phí Gia Nhập).
Exercise Price / Giá Thực Hiện, Thực Thi
Giá đô la mà quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán được thực hiện. Cũng gọi là Strike Price (giá thực thi)
Exempt Securities / Chứng Khoán Miễn Thuế
Chứng khoán miễn quy định đăng ký và báo cáo của Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái, và yêu cầu bảo chứng của Dự trữ Liên bang. Chứng khoán Kho bạc Mỹ, cũng như chứng khoán của cơ quan liên bang, trái phiếu đô thị, hối phiếu thương mại và đầu tư tư nhân không chịu những quy định này. Các khoản nợ trực tiếp của ngân hàng hoặc định chế tiết kiệm, ví dụ, chứng chỉ qua trung gian bảo lãnh Ginnie Mae, được miễn đăng ký SEC, những đòi hỏi phải đăng ký SEC nếu chứng khoán thế chấp được phát hành thông qua công ty con.
Executor / Người Thực Hiện
Người hoặc định chế, thường là công ty tín thác, đại diện trong một di chúc để phân phối tài sản của người đã qua đời. Người thực hiện đảm nhiệm việc giám sát tài sản di sản, nộp thuế di sản, nợ và chi phí.
Exchange-traded Fund (ETF) / Quỹ Giao Dịch Ngoại Hối
Chứng khoán đại diện cho chỉ số thị trường và kinh doanh trên sàn giao dịch chứng khoán. Những quỹ giao dịch ngoại hối giống như quỹ tương hỗ danh mục, nhưng có thể bán hoặc mua bất kỳ lúc nào trong ngày, cà có tỷ lệ chi phí thấp hơn. Hai ETF phổ biến là biên nhận ký thác của S&P (Spiders) bắt đầu từ năm 1993, và chỉ số cố phiếu NASDAQ-100 đưa ra vào năm 1999.
Exchange Stabilization Fund / Quỹ Bình Ổn Hối Đoái
Quỹ dự trữ tiền tệ Mỹ dùng để bình ổn tỷ giá trong thị trường ngoại hối. Quỹ này được quản lý bởi Ngân hàng Dự trữ Liên bang của New York, tác động trong vai trò như cơ quan tài khóa cho Bộ Tài chính. Quỹ bình ổn hối đoái cũng là cơ quan thanh toán bù trừ trong hoán đổi ngoại tệ bởi các ngân hàng trung ương của thế giới, và quyền rút tiền đặc biệt (SDRs) được phân bổ bởi quỹ tiền tệ quốc tế cho nhiều quốc gia khác nhau.
Exchange Controls / Kiểm Soát Hối Đoái
Những ràng buộc đối với dòng tiền tệ giữa các ngân hàng trung ương và những cơ quan tiền tệ. Một quốc gia có thể: 1. Cấm cư dân sở hữu tài khoản ngân hàng bằng tiền tệ khác, hoặc tài khoản trong ngân hàng nước ngoài; 2. Cấm các nhà xuất khẩu không được rút từ tài khoản ngân hàng nào đó trừ khi chuyển nội bộ; và 3. Giới hạn giao dịch ngân hàng theo một đồng nội tệ để ngăn chặn đầu cơ tiền tệ. Quản lý ngoại hối phổ biến trong một số quốc gia Châu Âu và trong hầu hết các nước đang phát triển; tài khoản ngân hàng theo một số đồng tiền này được biết đến như tài khoản bị phong tỏa. Những đồng tiền này thường bị đánh giá quá cao so với những đồng tiền không bị trở ngại, và không thể dễ dàng chuyển đổi sang các đồng tiền khác, hoặc một bản bị tiền tệ như vàng. Xem DIRTY FLOAT; RESTRICTED MARKET.
Excess Spread / Chênh Lệch Vượt Mức
Thuật ngữ chứng khoán bảo lãnh bằng tài sản đề cập lợi nhuận còn lại sau khi thực hiện thanh toán cho chủ trái phiếu, thanh toán chi phí và trang trải những thua lỗ. Chênh lệch vượt mức là lợi nhuận của người phát hành, và là khoản đầu tiên để bảo vệ những chủ trái phiếu.
Excess Reserves / Dự Trữ Vượt Mức
Số dư vượt mức ngân hàng được yêu cầu duy trì để đáp ứng yêu cầu dự trữ. Dự trữ vượt mức có thể giữ như tiền mặt an toàn, số dư tài khoản dự trữ trong Ngân hàng Dự trữ Liên bang, hoặc trong tài khoản trung gian tại ngân hàng giao dịch. Dự trữ vượt mức trong hệ thống ngân hàng có thể xuất phát từ nhu cầu vay yếu hoặc lãi suất cao và tiền tệ thắt chặt bởi Dự trữ Liên bang. Các ngân hàng bán dự trữ vượt mức cho một ngân hàng khác trong thị trường Quỹ Liên bang.
Excess Loan / Khoản Cho Vay Vượt Mức
Những khoản cho vay vượt quá giới hạn cho vay hợp pháp đối với những khoản cho vay dành cho một người vay riêng lẻ. Những ngân hàng tiểu bang bị giới hạn cho vay đối với vay đơn lẻ ở mức 10% vốn hiện có, và những ngân hàng quốc gia giới hạn ở mức tối đa 15%. Các giám đốc ngân hàng có thể chịu trách nhiệm cá nhân đối với những khoản lỗ xuất phát từ những khoản cho vay vượt quá. Xem INSIDER LOAN.
Khoản Cho Vay Vượt Mức (Excess Loan) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Khoản Cho Vay Vượt Mức (Excess Loan) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Excessive Purchases / Mua Vượt Mức
Chi phí bằng thẻ tín dụng quá khác hẳn chi phi thông thường. Sử dụng thường xuyên một thẻ tín dụng trong kỳ hạn 24 tiếng là cảnh báo khả năng thẻ bị ăn cắp hoặc bị sử dụng gian lận.
Excess Cash Flow / Dòng Tiền Vượt Mức
Thanh toán từ những khoản vay hoặc thế chấp làm cơ sở cho trái phiếu được bảo lãnh bằng thế chấp, hoặc các trái phiếu được bảo đảm bằng tài sản khác, vượt quá số lần cần thiết để thu hồi trái phiếu. Dòng tiền mặt bổ sung này, từ thế chấp vượt mức, phiếu lãi không khớp, thanh toán trước hoặc thu nhập tái đầu tư, có thể được sử dụng với mục đích mua lại trái phiếu, hoặc chuyển cho những nhà đầu tư mua tiền lãi còn trong các chứng khoán.
Exception Item / Hạng Mục Ngoại Lệ
Chi phiếu không thể được thanh toán vì một lý do này hoặc một lý do khác, như lệnh ngừng thanh toán của khách hàng và tài khoản bị đóng, thiếu chứng thực v.v… cũng đề cập bất kỳ hạng mục có yêu cầu xử lý đặc biệt bởi ngân hàng thanh toán.
Exact Interest / Tiền Lãi Chính Xác
Tiền lãi được tính dựa trên một năm có 365 ngày, khác với cách tính một năm có 360 ngày, được biết đến như tiền lãi thông thường. Các ngân hàng sử dụng cơ sở một năm 365 ngày trong thanh toán tiền lãi ngày, trên những chứng chỉ tiền gửi và những tiền gửi có kỳ hạn khác.
Evergreen Loan / Khoản Cho Vay Duy Trì
Vòng tuần hoàn hạn mức tín dụng không yêu cầu thanh toán dứt điểm, đòi hỏi bên vay thanh toán hết số dư nợ theo định kỳ. Tiền vay thường được thực hiện cho một số kỳ hạn cụ thể, ví dụ ba năm và có thể được gia hạn hoặc hủy bỏ vào cuối kỳ. Đây cũng là một điều kiện thực tế của các khoản vay ngắn hạn thường được gia hạn mà không giảm vốn gốc của khoản vay. Xem BULLET LOAN; REVOLVING CREDIT.
European Union / Liên Minh Châu Âu
Nhóm các quốc gia tham gia vào sự thống nhất kinh tế Châu Âu (có 25 quốc gia trong Liên minh Châu Âu vào năm 2004). Thuật ngữ này cũng đề cập đến các cơ quan chính quyền và xã hội Liên Châu Âu tham gia vào sự cộng tác liên chính phủ. Ủy ban Châu Âu (có trụ sở đặt tại Brussel, Bỉ) giám sát sự thống nhất tiền tệ và kinh tế Châu Âu; Nghị viện Châu Âu, do các công dân của những nước thành viên bầu trực tiếp; Ủy ban Bộ trưởng Châu Âu; bao gồm những ngoại trưởng của các chính phủ thành viên Liên minh Châu Âu, tòa án tối hậu để diễn giải các hiệp ước của EU; và Tòa án Kiểm toán, giám sát ngân sách chính phủ của các quốc gia Châu Âu. Hiệp ước Maastricht năm 1993 cho Nghị viện Châu Âu có quyền ra quyết định tương đương Hội đồng và Ủy ban Châu Âu.
European Monetary System (EMS) / Hệ Thống Tiền Tệ Châu Âu
Thỏa thuận 1979 bởi các quốc gia Châu Âu, liên kết các đồng tiền, với mục đích hạn chế biến động tiền tệ trong phạm vi hẹp và giữ lạm phát ở mức có thể kiểm soát. Tiền thân của Liên minh Châu Âu ngày nay, EMS thực sự bị áp lực bởi những chính sách kinh tế khác nhau của các thành viên và trong những năm đầu của thập niên 1990, bởi sự rút lui của Anh Quốc. Những khác biệt này dẫn đên sự hình thành Viện Tiền tệ Châu Âu vào năm 1994, bước tạm thời hướng đến chính sách kinh tế chung, và vào năm 1998 là Ngân hàng Trung ương Châu Âu.
European Currency Unit (ECU) / Đơn Vị Tiền Tệ Châu Âu
Đơn vị tiền tệ của Cộng đồng Châu Âu kể từ năm 1979 cho đến khi ra đời đồng Euro vào tháng một năm 1999. ECU, một giỏ tiền tệ, được hình thành từ số lượng xác định trước các đồng tiền của tất cả các quốc gia Cộng đồng châu Âu, ngoại trừ đồng peseta của Tây Ban Nha và escudo của Bồ Đào Nha. Các hình thức chủ yếu của nó là chứng khoán gọi tên là ECU. Khi Euro bắt đầu trở thành đồng tiên chung Châu Âu thì ECU chấm dứt vai trò một đơn vị tiền tệ, giá trị ban đầu của Euro được thiết lập bảo đảm tương đương một- một giữa ECU và Euro.
European Central Bank (ECB) / Ngân Hàng Trung Ương Châu Âu
European Central Bank (ECB) là ngân hàng được thành lập để giám sát chính sách tiền tệ tại các quốc gia thuộc Cồng Đồng Châu Âu: Áo, Bỉ, Phần Lan, Pháp, Đức, Ireland, Ý, Luxembourg, Hà Lan, Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha. Ngân hàng Trung ương Châu Âu điều phối chính sách với các ngân hàng trung ương của 11 quốc gia tham gia trong khu vự đồng Euro. Tổng thể ECB và các ngân hàng trung ương của các quốc gia Châu Âu tạo thành Hệ Thống Ngân hàng Trung Ương Châu Âu (ESCB). Bản thân ECB được điều hành bởi Ủy ban Thống đốc, mà những thành viên ủy ban đến từ ban quản trị và các thống đốc ngân hàng của các ngân hàng trung ương quốc gia. Ban điều hành của ECB bao gồm chủ tịch ngân hàng, phó chủ tịch và bốn thành viên được bổ nhiệm, phục vụ trong nhiệm kỳ lên đến tám năm. Ngân hàng Trung Ương Châu Âu được thành lập bởi Hiệp ước Maastricht về Liên minh Châu Âu, được phê chuẩn vào năm 1993, thiết lập Liên minh Tiền tệ Châu Âu (EMU) và đồng Euro, đồng tiền chung của các quốc gia Châu Âu. Nhiệm vụ của ESCB là xác định và thực thi chính sách tiền tệ của Cộng đồng Châu Âu, tiến hành các hoạt động ngoại hối để đạt sự ổn định về giá, nắm giữ và điều hành dự trữ ngoại hối của các quốc gia thành viên, và tăng cường sự ổn định trong hệ thống tài chính chung. ESCB được điều hành bởi các cơ quan ra quyết định của ECB: 1. Ban giám đốc; 2. Ủy ban Thống đốc mà thành viên là những Thống đốc các ngân hàng trung ương quốc gia, của các quốc gia thuộc Liên minh Châu Âu tham gia vào đồng Euro và Ban Giám đốc của ECB; 3. Đại Hội đồng gồm chủ tịch và phó chủ tịch ECB, và những Thống đốc của tất cả các ngân hàng trung ương quốc gia. ECB, hoạt động phối hợp với các ngân hàng trung ương quốc gia, vận hành hệ thống chuyển giao các quỹ target (Chuyển Thanh toán Nhanh Tự động xuyên châu Âu) cho các khoản thanh toán bằng Euro với giá trị lớn. Hệ thống thanh toán xuyên biên giới target tương tự thanh toán vô tuyến liên bang của cục dự trữ liên bang (FEDWIRE) và cung ứng chuyển tiền tức thì. Ngân hàng trung ương Châu Âu là một trong những ngân hàng trung ương quan trọng nhất trên thế giới, chịu tách nhiệm ban hành chính sách tiền tệ cho 15 nước thành viên trong khu vực Châu Âu. Ngân hàng trung ương Châu Âu được thành lập bởi Liên Minh Châu Âu (EU) vào năm 1998, trụ sở ở Frankfurt, Đức. ECB có độc quyền ấn định các mức lãi suất cho khu vực Châu Âu. Mục tiêu cơ bản của ECB là duy trì giá cả ổn định trong khu vực Châu Âu, nói cách khác là kiềm chế lạm phát. Mục tiêu hiện tại của ECB là giữ tỉ lệ lạm phát gần 2%. ECB còn tiến hành các nghiệp vụ trên thị trường ngoại hối và thúc đẩy hoạt động trôi chảy của hệ thống thanh toán ngân hàng. ECB độc quyền phát hành đồng tiền chung Châu Âu. Các nước thành viên được phép phát hành tiền xu euro nhưng lượng tiền phát hành phải được ECB cho phép trước. Trong chức năng duy trì ổn định của hệ thống tài chính, ECB đã can thiệp vào cuộc khủng hoảng tín dụng dưới chuẩn ở Mỹ 2007, bơm vào hệ thống tài chính hàng tỉ euro. Tháng 12/2007 ECB đã kết hợp với Fed thành lập ra chương trình cho vay Term Auction Facilitynhằm cải thiện tính thanh khoản của đồng đôla trong khu vực Châu Âu và ổn định thị trường tiền tệ.
Renegotitated Loan/ Khoản Vay Được Tái Thương Lượng
Khoản vay trong đó các điều khoản thanh toán ban đầu được thay đổi vì điều kiện tài chính của người vay bị xấu đi. Điều này thông thường bao gồm việc gia hạn kì đào hạn của khoản vay hay hạ thấp lãi suất, nhằm tránh việc phát mất tài sản thế chấp của người vay hay việc xoa sổ khoản vay vì không thể thu nợ Xen NONACCRUAL ASSET TROOBLED DEBT RESTRUCTURING






