Accommodating Monetary Policy / Chính Sách Tiền Tệ Thích Ứng
Accommodating Monetary Policy là chính sách của hệ thống Dự trữ Liên Bang nhằm tăng lượng tiền có sẵn để cho vay ở các ngân hàng.
Acceptance Sampling / Việc Kiểm Tra Chất Lượng Qua Phương Pháp Lấy Mẫu Để Chấp Nhận
Acceptance Sampling là một biện pháp thống kê được sử dụng trong kiểm soát chất lượng. Một công ty không thể kiểm tra từng mẫu trong tất cả những sản phẩm của mình do làm hỏng sản phẩm, hoặc số lượng sản phẩm là quá lớn. Việc lấy mẫu thử chấp nhận giải quyết điều này bằng cách kiểm tra lỗi trên một sản phẩm mẫu tiêu biểu. Quá trình này liên quan đến tổng kích thước, kích thước mẫu và số lỗi được chấp nhận hàng loạt. Quá trình này cho phép một công ty đo chất lượng của một lô hàng ở một mức độ thống kê nhất định mà không cần phải kiểm tra mỗi đơn vị sản phẩm. Độ tin cậy thống kê của một sản phẩm mẫu thường được đo bằng một chỉ sô: t. Xác suất là một yếu tố quan trọng trong lấy mẫu chấp nhận, nhưng nó không phải là yếu tố duy nhất. Nếu một công ty sản xuất được một triệu sản phẩm và kiểm tra 10 đơn vị với một mặc định, một giả định dựa trên xác suất cho rằng 100.000 trong tổng số 1.000.000 sản phẩm có khiếm khuyết. Tuy nhiên, điều này hiển nhiên có thể là một tuyên bố không chính xác. Kết luận đáng tin cậy hơn có thể được thực hiện bằng cách tăng kích thước hàng loạt cao hơn 10, và tăng kích thước mẫu bằng cách làm nhiều hơn một thử nghiệm và tính số trung bình của kết quả thu được. Khi thực hiện một cách chính xác, lấy mẫu chấp nhận là một công cụ rất hiệu quả trong việc kiểm soát chất lượng.
Central American Common Market (CACM) / Thị Trường Chung Trung Mỹ
Central American Common Market (CACM) là Hiệp hội kinh tế hình thành năm 1960 và giải thể vào thập niên 1970, gồm có năm nước Trung Mỹ: Costa Rica, El Salvador, Guatemala, Honduras, và Nicaragua.
Center / Trung Tâm
Center là từ dùng trong lý thuyết phụ thuộc để chỉ các nước đã phát triển về kinh tế
Causation / Nhân Quả
Causation là sự thay đổi trong một biến số làm biến số khác thay đổi
Country’s Institutions / Các Thể Chế Quốc Gia
Country’s Institutions là các chuẩn mực, các quy tắc hành vi, và các phương thức hoạt động được chấp nhận chung. Các thể chế xã hội là các tổ chức chính thức được xác định rõ của xã hội, điều phố cáchh thức vận hành của xã hội, thí dụ, sở hữu tư nhân so với sở hữu tập thể, hệ thống giáo dụcCác thể chế chính trị là các hệ thống điều phối các hoạt động của chính phủ của một xã hội nào đó – như các cấu trúc quyền lực chính thức, các đảng phái chính trị, các cơ chế nắm quyền lực
Corporate Governance/ Quản Trị Công Ty
Các quy trình qua đó doanh nghiệp, đặc biệt là công ty trách nhiệm hữu hạn, được quản trị. Quản trị công ty liên quan tới vấn đề thi hành quyền lực về quản lý và định hướng doanh nghiệp; giám sát các hoạt động điều hành; trách nhiệm đối với người sở hữu và các đối tượng khác; và luật doanh nghiệp của nhà nước.
Cash Out Refinancing / Tái Thế Chấp Để Rút Thêm Vốn.
Cash Out Refinancing là khi người đi vay hoàn trả sớm khoản vay thế chấp hiện tại để rút phần vốn được tích luỹ từ căn nhà. Người tiêu dùng hoàn trả sớm nợ thế chấp, và tăng khoản vay thế chấp để có vốn dùng cho mục đích khác
Cash Account / Tài Khoản Tiền Mặt
Cash Account là khoản cân đối của cán cân thanh toán một quốc gia, thể hiện cán cân tiền mặt (dự trữ ngoại tệ) và các khoản nợ tài chánh ngắn hạn đã thay đổi thế nào, để đáp ứng với các giao dịch tài khoản vãng lai và tài khoản vốn.
Là tài khoản môi giới thường xuyên, trong đó khách hàng được yêu cầu theo Quy chế T phải trả cho các chứng khoán trong hai ngày kể từ khi mua hàng được thực hiện. Đây là tài khoản cơ bản, cũng giống như tài khoản vanilla mà bạn dùng tiền mặt để mua cổ phiếu, trái phiếu, quỹ tương hỗ, vv
Tài Khoản Tiền Mặt (Cash Account) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Tài Khoản Tiền Mặt (Cash Account) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Cash Flows From Investing Activities / Ngân Lưu Từ Hoạt Động Đầu Tư
Ngân Lưu Từ Hoạt Động Đầu Tư được thể hiện trong báo cáo ngân lưu thông qua báo cáo năm của một công ty. Cash Flows From Investing Activities là một báo cáo các khoản vốn liên quan đến hoạt động đầu tư của công ty, các khoản này gồm tiền mặt trả nợ và đầu tư cổ phần, lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư, cũng như tiền mặt chi vào tài sản hữu hình.
Cash Flow / Ngân Lưu / Dòng Tiền.
Cash Flow là lượng tiền nhận và chi của một doanh nghiệp/ dự án. Thường được sử dụng để chỉ thu nhập ròng của một công ty cộng với các khoản khấu hao. Ngân hàng: 1. Tiền mặt sẵn có của một công ty từ các hoạt động kinh doanh và đầu tư. Dòng tiền mặt dương cho thấy thu nhập kinh doanh ròng đủ để trang trải các chi phí, trong khi dòng tiền mặt âm nghĩa là các chi phí đang tăng nhanh hơn thu nhập. Những bên cho vay, khi cho doanh nghiệp vay, đầu tiên thường chú ý đến dòng tiền mặt từ các hoạt động kinh doanh, xem xét tài sản thế chấp của người vay, là cơ sở chủ yếu để thanh toán tiền vay. 2. Lưu chuyển tiền thông qua một ngân hàng, là số đo lường quan trọng khả năng thanh khoản tổng thể, hay khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng. Nó thường được tóm tắt trong báo cáo lưu chuyển tiền mặt, thể hiện các nguồn quỹ của ngân hàng (hầu hết là tiền gửi) và việc sử dụng quỹ (hầu hết là cho vay) Xem CASH POSITION. 3. Dòng thanh toán gốc và lãi khi những người vay trả dần các khoản vay tiêu dùng và các khoản vay cầm cố bằng trái phiếu được đảm bảo bằng cầm cố và chứng khoán được đảm bảo bằng tài sản.
Absolute Advantage / Lợi Thế Tuyệt Đối
Absolute Advantage là mức hiệu quả cao hơn của một quốc gia so với một quốc gia khách trong hoạt động sản xuất hàng hoá. Theo Adam Smith thì đây là cơ sở của hoạt động thương mại. Khả năng sản xuất một hàng hoá tốt hơn, nhanh hơn một đối thủ cạnh tranh.
Cartel’s Dilemma / Tình Hình Lưỡng Nan Của Cartel
Cartel’s Dilemma là các bên bán cần hợp tác để sản xuất sản lượng hạn chế theo quota, tuy nhiên có bên sẽ tìm chiến lược nổi trội (dominated) và sản xuất nhiều hơn quota để có lợi nhuận nhiều hơn
Cartel / Tập Đoàn (Kinh Tế Vi Mô)
Cartel là một nhóm các doanh nghiệp hay quốc gia cùng liên kết thành một nhà sản xuất duy nhất, nhằm nắm quyền kiểm soát thị trường và tạo ảnh hưởng đối với các mức giá theo hướng có lợi cho họ, bằng cách hạn chế sản lượng của một sản phẩm. Một thoả thuận hạn chế sự cạnh tranh. Một tổ chức các đối thủ cạnh tranh kết hợp hình thành một tổ chức độc quyền duy nhất. Tổ chức gồm các nhà sản xuất thống nhất hạn chế sản lượng đầu ra của sản phẩm nhằm tăng giá và lợi nhuận
Captive Buyer / Người Mua Ép
Đối tượng/ngân hàng bị buộc phải mua một số chứng khoán vừa phát hành (Nhà nước quy định)
Capital-Saving Technological Progress / Tiến Bộ Công Nghệ Tiết Kiệm Vốn
Capital-Saving Technological Progress là tiến bộ công nghệ bắt nguồn từ phát minh hay cải tiến, tạo thuận lợi cho việc đạt được các mức sản lượng cao hơn với cùng một lượng vốn đầu vào.
Capital - Labor Ratio / Tỉ Lệ Vốn – Lao Động
Capital - Labor Ratio là số đơn vị vốn trên mỗi đơn vị lao động. Trong lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển truyền thống, ở các nước kém phát triển, có tỉ lệ vốn – lao động thấp, hàm ý có suất thu lợi từ đầu tư mới cao hơn, và sẽ tạo dòng chảy vốn lớn từ các nước phát triển trung bình (MDCs) đến các nước kém phát triển (LDCs). Xem NEW GROWTH THEORY
Capitalization Issue / Phát Hành Vốn Hoá
Capitalization Issue là phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông, tiền trong dự trữ của một doanh nghiệp được chuyển thành vốn phát hành, và được phân phối cho các cổ đông thay cho cổ tức bằng tiền mặt.
Capital – Augmenting Technological Progress / Tiến Bộ Công Nghệ Tăng Hiệu Quả Vốn
Capital – Augmenting Technological Progress là tiến bộ công nghệ nâng cao năng suất của vốn bằng đổi mới và phát minh
Cannibalization / Tổn Thất Lợi Nhuận
Cannibalization là tình huống doanh thu của sản phẩm này làm giảm lượng cầu sản phẩm khác có giá trị biên gia tăng cao hơn






