Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Capital Goods / Hàng Hoá Sản Xuất

Capital Goods là loại hàng hoá được các công ty sử dụng để sản xuất ra các mặt hàng khác. Hàng hoá đầu tư có thể là các toà nhà văn phòng, máy móc thiết bị… Xem CAPITAL.

Capital Gains / Lợi Nhuận Vốn; Lợi Nhuận Từ Tài Sản Đầu Tư

Capital Gains là: 1. Lợi Nhuận Vốn: Lợi nhuận phát sinh khi bán một tài sản cao hơn số tiền đã mua. 2. Lợi Nhuận Từ Tài Sản Đầu Tư: Là khoản chênh lệch giữa giá bán tài sản với giá mua tài sản lúc ban đầu. Đây là lợi nhuận nhận được sau khi đã bán tài sản. Các tài sản đầu tư ở đây có thể là các quỹ đầu tư, trái phiếu, quyền chọn của doanh nghiệp.

Call Option / Quyền Chọn Mua

Call Option là một hợp đồng cho phép có quyền (nhưng không phải nghĩa vụ) được mua một tài sản cơ sở trong một giai đoạn hay vào cuối một giai đoạn nhất định với một mức giá thoả thuận trước.

Là một loại hợp đồng cho phép nhà đầu tư có quyền ( nhưng không phải nghĩa vụ) mua một số lượng xác định cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa, hoặc các công cụ khác ở một mức giá đã được thỏa thuận trước Hãy ghi nhớ rằng hợp đồng quyền chọn mua có thể giúp bạn có lãi. Bạn sẽ có thêm 1 khoản lợi nhuận nếu như tài sản của bạn tăng như dự đoán

(Commodity) Terms Of Trade / Điều Khoản Thương Mại

(Commodity) Terms Of Trade là tỉ số giá xuất khẩu bình quân/ giá nhập khẩu bình quân của một quốc gia. Điều khoản thương mại của một quốc gia được cải thiện khi tỉ số này tăng, nghĩa là khi giá xuất khẩu tăng nhanh so giá nhập khẩu

Kuznets Curve / Đường Cong Kuznets

Kuznets Curve là một quan hệ giữa thu nhập đầu người và sự bình đẳng trong phân phối thu nhập của một quốc gia, lập luận rằng khi thu nhập đầu người tăng lên, phân phối thu nhập trước tiên sẽ xấu hơn và sau đó sẽ cải thiện từ mức thấp nhất. Simon Kuznets đầu tiên sẽ xác định về mặt thống kê quan hệ này cho các nước phát triển.

Corporate Governance / Quản Trị Công Ty

Corporate Governance (CG) ngày càng thu hút sự chú ý của đông đảo công chúng vì tầm quan trọng rõ rệt của chủ đề này đối với sức khỏe của doanh nghiệp và sự lành mạnh của xã hội nói chung. Tuy nhiên, bản thân khái niệm CG lại được định nghĩa mờ nhạt và dễ nhầm lẫn, vì lý do cũng rất tự nhiên là CG bao trùm lên một số lớn các hiện tượng kinh tế khác biệt. Kết cục là nhiều người khác nhau đã đi tới nhiều định nghĩa khác nhau về CG. Mỗi người cố gắng đưa ra một loại định nghĩa phản ánh mối quan tâm riêng của cá nhân về tác động và ảnh hưởng của CG trong lĩnh vực của mình. Mà hình như cũng khó mà đoán biết được liệu sự “rối loạn” về định nghĩa của CG này có được khắc phục trong tương lai hay không. Do vậy, cách hiệu quả có lẽ là chúng ta nên ngắm nghía một số định nghĩa khác nhau, thay vì lại loay hoay tìm kiếm “một định nghĩa tốt nhất. Một số định nghĩa về Corporate Governance: “Corporate governance là một lĩnh vực kinh tế học nghiên cứu cách thức động viên quá trình quản trị hiệu quả của các doanh nghiệp bằng việc sử dụng các cơ cấu động viên lợi ích, ví dụ hợp đồng, cấu trúc tổ chức và quy chế-quy tắc. CG thường giới hạn trong phạm vi câu hỏi về cải thiện hiệu suất tài chính, chẳng hạn, bằng cách nào người chủ sở hữu doanh nghiệp động viên các giám đốc họ sử dụng vận hành để đem lại lợi suất đầu tư hiệu quả hơn”, www.encycogov.com, Mathiesen [2002]. “Corporate governance giải quyết vấn đề cách thức các nhà cung cấp tài chính cho doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi của mình để có thể thu về lợi tức từ các khoản đầu tư của mình”, The Journal of Finance, Shleifer và Vishny [1997, tr. 737]. “Corporate governance là hệ thống người ta xây dựng để điều khiển và kiểm soát các doanh nghiệp. Cấu trúc CG chỉ ra cách thức phân phối quyền và trách nhiệm trong số những thành phần khác nhau có liên quan tới doanh nghiệp như Hội đồng quản trị, Giám đốc, cổ đông, và những chủ thể khác có liên quan. CG cũng giải thích rõ qui tắc và thủ tục để ra các quyết định liên quan tới vận hành doanh nghiệp. Bằng cách này, CG cũng đưa ra cấu trúc thông qua đó người ta thiết lập các mục tiêu công ty, và cả phương tiện để đạt được mục tiêu hay giám sát hiệu quả công việc”, OECD 4/1999. “Corporate governance có thể được hiểu theo nghĩa hẹp là quan hệ của một doanh nghiệp với các cổ đông, hoặc theo nghĩa rộng là quan hệ của doanh nghiệp với xã hội…”, Financial Times [1997]. “Corporate governance nhắm tới mục tiêu thúc đẩy sự công bằng doanh nghiệp, tính minh bạch và năng lực chịu trách nhiệm” J. Wolfensohn, Cựu Chủ tịch World bank 6/1999. “Corporate governance là chủ đề mặc dù được định nghĩa mờ nhạt nhưng xem như đối tượng, mục tiêu và thể chế để đảm bảo điều tốt đẹp cho cổ đông, nhân viên, khách hàng, chủ nợ và thúc đẩy danh tiếng, vị thế của nề n kinh tế” Maw et al. [1994]. Trong tiếng Việt, cũng do nguyên nhân của bản thân sự định nghĩa mờ nhạt từ gốc gác, CG cũng rất khó có được một chữ nghĩa chuẩn xác. Chúng ta có thể tạm gọi nó là Hệ thống quản trị và kiểm soát xung đột, hay thay chữ hệ thống bắt “cơ chế”. Có lẽ đó là cách hiểu dễ hình dung nhất trong Việt ngữ về Corporate Governance.

Recovery / Phục Hồi; Khôi Phục

1.Việc nợ được xóa sổ trước đó như khoản lỗ. Vì khoản vay, đã dược tính phí đối với tài khoản dự trữ cho nợ khó đòi, việc thu tiền được ghi có đối với dự  trữ lỗ khoản vay hay được phân bố vào lợi nhuận chưa chia. Khoản thu hồi có thể bắt nguồn từ việc thanh toán bởi người vay hay thanh lý khoản thế chấp. Xem WORKOUT AGREEMENT. 2. Cải thiện trong chu kỳ kinh doanh, sau suy thoái. 3. Tăng giá chứng khoán sau đợt suy thoái thị trường. 4. Tăng giá trị đồng tiền đối với các đồng tiền khác trên thế giới.

Recouse / Quyền Truy Đồi

Khả năng buộc thanh toán. Theo luật về công cụ khả nhượng quyền truy đòi chuyển quyền thu hồi tự một người phát hành hay ký hậu công cụ khả nhượng như chi phiếu hay hồi phiếu. Khi hợp đông bán trả góp được bán cho ngân hàng dựa trên cơ sở truy đòi, nhà bán lẻ có trách nhiệm hoàn toán về chứng từ nếu xảy ra khả năng không thu hồi nợ. Trong tài trợ thương mại, trong đó, người cho vay mua các khoản phải thu của thương nhân, công ty tài chính có quyền tính lại chi phí hóa đơn bị nghi ngờ cho khách hàng, và ghi nợ vào tài khoản của khách hàng. Ngược lại, Việc Bao Thanh Toán được thực hiện dựa trên cơ sở Không Truy Đòi nói cách khác, bên mua các khoản thu tín dụng phải thu của các thương ngân thực hiện trước việc đánh giá tín dụng và chấp nhận mọi rủi ro không thanh toán tín dụng Xem LIMITED RECOURSE FINANCE; NONRECOURSE LOAN; WITH FULL RECOURSE

Recording (Of Lien) / Ghi Nhận (Về Quyên Giữ Thế Chấp)

Sự thừa nhận công khai quyền giữ thế chấp đối với tài sản nhất định được xác định trong cầm cố và được ghi nhận tại văn phòng hồ sơ địa chính. Các chi tiết về hồ sơ pháp lý được xử lý thích hợp như khoản cầm cố,chứng thư ủy thác hay mở rộng một khoản cầm cố được ghi nhận và trờ thành một phần hồ sơ công

Record Date / Ngày Ghi Chép

1. Ngày theo lịch được dùng bởi công ty phát hành trái phiếu trong việc xác định khả năng thu các khoản thanh toán vốn gốc và lãi trong tương lai. Ví dụ, ngày chi chép đối với người nắm giữ công cụ Nợ Cầm cố đảm bảo thường là một tháng trước ngày thanh toán 2. Ngày theo đó chủ cổ phiếu công ty được quyền tuyên bố bởi hội đồng quản trị là đủ điều kiện để nhận cổ tức trả vào ngày trong tương lai hay bỏ phiếu về chứng khoán công ty

Reclamation / Phục Hồi, Sữa Lại Cho Đúng

1. Việc điều chỉnh sai sót trong việc xử lý chi phiếu hay công cụ khả nhượng không chính xác, được ghi nhận bởi Hiệp hội thanh toán bù trừ. Sự khác biệt ròng sẽ được nhận (hoặc phải trả) bởi một thành viên trung tâm thanh toán. 2. Thuật ngữ chứng khoán về quyền của một bên thu tiền hay chứng khoán từ bên kia của giao dịch, nếu phát hiện những bất thường trong quyết toán, ví dụ, nếu các chứng chỉ bị đánh cắp.

Reciprocal Statutes / Quy Chế Hỗ Tương

Quy định phúc lợi hỗ trợ được chấp nhận bới hai hoặc nhiều tiểu bang, nhằm khuyến khích thương mại giữa các tiểu bang hay vì lý do khác. Ví dụ luật tiểu bang chấp nhận Nghiệp Vụ Ngân Hàng Liên Bang Tiểu Khu Vực và một số luật tiểu bang có sự đối xử tương tự về thuế kinh doanh nghiệp hay thuế thừa kế Xem UNIFORM COMMERCIAL CODE

Recession / Suy Thoái

Sự suy giảm trong nền kinh tế của một nước, được đánh giá bằng sự suy giảm hoạt động kinh tế tổng thể. Hầu hết các số đo kinh tế về suy thoái ít nhất phần nào mang tính chủ quan, mặc dầu một định nghĩa được chấp nhận rộng rãi cho rằng suy thoái xảy ra khi tổng sản phẩm nội địa thực giảm trong hai quý liên tiếp. Một chỉ số khác về suy thoái là việc tăng đột ngột - ít nhất hai điểm phần trăm- trong tỷ lệ thất nghiệp. Cục Nghiên cứu Kinh tế Quốc gia quyết định khi nào suy thoái bắt đầu và kết thúc,dựa trên việc phân tích các chỉ số kinh tế. Điều này thường có nghĩa là suy thoái có thể đang trên đường tiến triển, trước khi các nhà hoạch định chính sách trong chính phủ và kinh doanh nhận ra nó và bắt đầu thực hiện các biện pháp điều chỉnh. Xem FISCAL POLICY; MONEY-TARY POLICY.

Thường được định nghĩa dù không chính thức là khi sản lượng tính theo giá không đổi (GPD thực) giảm sút trong ít nhất hai quý liên tiếp. Một thời kỳ hoạt động kinh tế chung suy giảm phản ánh ở thất nghiệp gia tăng và thặng dư công suất trong phạm vi nhiều ngành công nghiệp. Thời kỳ suy giảm kéo dài ít nhất hai thời kì ¼ của chu kỳ kinh doanh

Receiving Bank / Ngân Hàng Tiếp Nhận

Trong hệ thống Trung Tâm Thanh Toán Bù Trừ Tự Động toàn quốc, một ngân hàng hay định chế ký thác khác đủ điều kiện gởi bút toán ghi có và ghi nợ điện tử từ một ngân hàng khác, Người Khởi Phát một giao dịch ACH, để kết chuyển vào tài khoản của khách hàng. Cũng được gọi là định chế tài chính tiếp nhận ký gởi (RDFI)

Receiver / Người Tiếp Nhận

Người được chỉ định bởi tòa phá sản để hành động như đại diện cho bên nợ phá sản. Người tiếp nhận được giao quyền giúp tái tổ chức công ty, hay thanh lý công ty nhằm thỏa mãn các nghĩa vụ đối với các chủ nợ. Người tiếp nhận được yêu cầu duy trì tài sản vì lợi ích của các chủ nợ hay của người khác có quyền lợi cổ phần trong đó, cho đến khi việc phá sản được xử lý. Trong Phá Sản Ngân Hàng, PDIC hành động như là người tiếp nhận các tài sản của ngân hàng phá sản. Xem DEBTOR IN POSESSION.

Receivables Financing / Tài Trợ Dựa Trên Khoản Phải Thu

Hình thức Cho Vay Dựa Trên Tài Sản cấp vốn theo mùa cho các doanh nghiệp, được thế chấp bằng các khoản phải thu. Khoản cho vay các khoản thu,  giống như khoản cho vay hàng tồn kho, là các nguồn quỹ ngắn hạn dược dùng cho nhiều mục đích khác nhau, như tài trợ việc mở rộng kinh doanh. Theo quan điểm của bên cho vay, các khoản phải thu là hình thức thế chấp tốt hơn hình thức hàng tồn kho; chúng minh chứng công ty có người mua. Các khoản phải thu thanh khoản hơn hàng tồn; chúng gần tiền mặt hơn. Rủi ro chủ yếu của người cho vay trong việc tài trợ các khoản phải thu, là người vay sẽ tách riêng việc thu nợ với việc thanh toán lại cho khoản vay.   Xem BOROWING BASE

Receipt / Hóa Đơn, Biên Nhận

Văn bản ghi chép về một giao dịch hay việc thanh toán khoản nợ. Biên nhận tiền gửi là bản sao giấy gửi tiền của khách hàng đệ trình kèm một chi phiếu đang được ký gởi. Biên lai giao dịch là bản sao hối phiếu kinh doanh bán thẻ ngân hàng của khách hàng hay, trong chuyển tiền điện tử, là biên lai của thiết bị đầu cuối được yêu cầu theo Quy Định E. Biên lai xác nhận thanh toán nợ không phải là giấy cam kết chi trả và do đó, không phải là công cụ khả nhượng, tuy nhiên nếu đó là lệnh chi trả, có thể được chuyển thông qua lệnh chi trả, có thể được chuyển nhượng qua việc chuyển nhượng . Xem AMERICAN DEPOSITARY RECEIPT; INTERNATIONAL DEPOSITARY RECEIPT.

Recasting / Tính Toán Lại

Việc điều chỉnh khoản cho vay hay cầm cố có nguy cơ không chi trả. Bản thỏa thuận về khoản cho vay được điều chỉnh và thời gian vay có thể được mở rộng. Lợi ích chủ yếu dành cho người vay là tiềm năng khoản thanh toán tiền vay được giảm đáng kể.

Rebate / Hạ Giá

Tiền Lãi Chưa Nhân hoàn trả cho người vay khi khoản cho vay được trả hết sớm, cũng xem QUY TẮC NĂM 78’S. Tỷ lệ phụ thuộc lãi suất của phí bảo hiểm tiền gởi được hoàn, trả cho một ngân hang hay hiệp hội tiết kiệm bảo hiểm liên bang, khi tổng số phí bảo hiểm đã thanh toán vượt số đã chi trả cho người ký gửi từ một quỹ bảo hiểm. Phần doanh thu ròng được trả cho chủ sở hữu theo kế hoạch thẻ ngân hàng , căn cứ trên việc sử dụng thẻ. Một kế hoạch hạ giá ròng 2% sẽ trả 2$ cho chủ thẻ với 100$ doanh thu Việc cắt giảm Suất Chiết Khẩu Thương Nhân của thương nhân có thẻ tín dụng cho các giao dịch trên thẻ tín dụng vượt trên một số tiền nhất định.

Real Rate Of Return / Tỷ Lệ Lợi Nhuận Thực

Tỷ lệ lợi nhuận có được bằng việc đầu tư, trừ đi tỷ lệ lạm phát tại nước mà tiền vốn được đầu tư. Cũng được gọi là lãi suất thực. Nhà đầu tư có được lợi nhuận 8% trong kỳ tỷ lệ lạm phát là 3%, có tỷ lệ lợi nhuận thực là 5%. Việc phân tích tỷ lệ lợi nhuận được sử dụng trong nhiều kịch bản kinh tế khác nhau, bao gồm di chuyển vốn giữa các nước.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55