Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Newly Industrializing Countries (NICS) / Các Nước Mới Công Nghiệp Hoá

Newly Industrializing Countries (NICS) là các nước có trình độ phát triển kinh tế tương đối cao với một khu vực công nghiệp quan trọng và năgn động, và có các liên kết mật thiết với thương mại, tài chính và đầu tư quốc tế, gồm Argentina, Brazil, Korea, Mexico, Portugal, Singapore, South Korea, Spain, Taiwan

New Protectionism / Chủ Nghĩa Bảo Hộ Mới

New Protectionism là phạm vi rộng các rào cản thương mại phi thuế quan được dựng lên bởi các nước phát triển đối với xuất khẩu sản phẩm chế tạo của các nước đang phát triển; điển hình như hạn ngạch hay hạn chế xuất khẩu “tự nguyện” của các nước kém phát triển

Chủ Nghĩa Bảo Hộ Mới (New Protectionism) là một thuật ngữ quan trọng trong tài chính – kinh tế, mô tả cơ chế, quy trình hoặc khái niệm liên quan đến đầu tư, quản trị và phân tích dữ liệu tài chính. Ví dụ: Chủ Nghĩa Bảo Hộ Mới (New Protectionism) thường được dùng trong phân tích báo cáo tài chính, lập kế hoạch đầu tư hoặc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. Ứng dụng: hỗ trợ lập kế hoạch tài chính, quản lý rủi ro và ra quyết định chiến lược. Khi sử dụng, cần lưu ý ngữ cảnh và mục tiêu để đảm bảo hiểu đúng và áp dụng chính xác.

New Growth Theory / Lý Thuyết Tăng Trưởng Mới

New Growth Theory là tăng trưởng nội sinh là mở rộng và điều chỉnh của lý thuyết tăng trưởng truyền thống, giải thích tốc độ tăng trưởng cân bằng dài hạn có thể dương và phân kỳ giữa các quốc gia, và tại sao vốn có xu hướng chảy từ các nước nghèo tới các nước giàu, tuy các nước nghèo có tỷ lệ k/l thấp.

Neutral Technological Progress / Tiến Bộ Công Nghệ Trung Tính

Neutral Technological Progress là tình huống các mức sản lượng cao hơn đạt được với cùng một lượng hay tổ hợp toàn bộ các nhân tố đầu vào.

Headcount Index / Chỉ Số Tính Theo Đầu Người

Headcount Index - như tỷ lệ dân số sống dưới mức nghèo (poverty line) của một quốc gia

Như tỷ lệ dân số sống dưới mức nghèo (poverty line) của một quốc gia

Network Externality (Micro Econ) / Ngoại Tác Kết Nối (Kinh Tế Vi Mô)

Kinh tế vi mô - Network Externality (Micro Econ) là: 1. Khi cầu của một cá nhân phụ thuộc vào sức mua của những cá nhân khác.2. Tác động ngoại hiện mạng lưới: phát sinh khi lợi ích hay chi phí được chuyển trực tiếp cho các người khác, sẽ phụ thuộc vào tổng số lượng người sử dụng khác đó.

Network Effects (Or Network Externalities) / Hiệu Ứng Mạng ; Tác Động Ngoại Hiện Mạng

Network Effects (Or Network Externalities)  là tình huống trong đó giá trị của một sản phẩm hay dịch vụ phụ thuộc cùng chiều (dương) vào số người cùng sử dụng. Thí dụ như email.

Land Reform / Cải Cách Ruộng Đất

Land Reform là nỗ lực nhằm tái tổ chức và chuyển đổi các hệ thống nông nghiệp hiện hữu, với ý định cải thiện phân phối thu nhập nông nghiệp và vì vậy đẩy mạnh phát triển nông thôn.

Cải Cách Ruộng Đất (Land Reform) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Cải Cách Ruộng Đất (Land Reform) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.

Harrod-Domar Growth Model / Mô Hình Tăng Trưởng Harrod – Domar

Harrod-Domar Growth Model là mô hình tăng trưởng một khu vực do R.F.Harrod và E.Domar phát triển vào những năm 1940, về cơ bản xuất phát từ các cuộc cách mạng Keynes, vì nó có liên quan tới sự ổn định kinh tế và thất nghiệp cũng như những giả thiết cứng nhắc dùng cho phân tích ngắn hạn. Quan hệ kinh tế dưới dạng hàm số trong đó tỷ lệ tăng trưởng GDP (G) phụ thuộc trực tiếp vào tỷ lệ tiết kiệm quốc gia ròng (S) và nghịch đảo với tỷ lệ vốn/sản lượng (K) của quốc gia : G=S/K

Quan hệ kinh tế dưới dạng hàm số trong đó tỷ lệ tăng trưởng GDP (g) phụ thuộc trực tiếp vào tỷ lệ tiết kiệm quốc gia ròng (s) và nghịch đảo với tỷ lệ vốn/sản lượng (k) của quốc gia : g=s/k

Net International Migration / Di Dân Quốc Tế Ròng

Net International Migration là số người di dân đến một quốc gia trừ đi số người đi ra khỏi quốc gia đó. Xem BRAIN DRAIN

Net Enrollment Ratio / Tỉ Lệ Đến Trường Ròng

Net Enrollment Ratio là tỉ lệ số trẻ em thực sự đến trường so với số trẻ em trong độ tuổi đến trường trong dân cư. Xem GROSS ENROLLMENT RATIO

Net Benefit Maximizing Scale Of Purchases / Quy Mô Lượng Mua Cực Đại Lợi Ích Ròng

Net Benefit Maximizing Scale Of Purchases - Quy Mô Lượng Mua Cực Đại Lợi Ích Ròng bằng quy mô mua mà lợi ích biên và bằng với chi phí biên

Net Assets / Tài Sản Ròng

Net Assets là tổng tài sản trừ đi tổng nợ của một cá nhân hay công ty

Neocolonial Dependence Model / Mô Hình Phụ Thuộc Tân Thuộc Địa

Neocolonial Dependence Model là một mô hình có nội dung chính là sự kém phát triển hiện diện Ở các nước đang phát triển, là do các chính sách khai thác về kinh tế, chính trị, xã hội và văn hoá của các nhà cai trị thực dân trước đây đối với các nước kém phát triển

Neoclassical Price-Incentive Model / Mô Hình Khuyến Khích Giá Tân Cổ Điển

Neoclassical Price-Incentive Model là mô hình có nội dung chính là để giá thị trường có thể ảnh hưởng các hoạt động kinh tế theo đúng hướng, chúng phải được điều chỉnh để loại bỏ sự bóp méo giá nhân tố cho trợ cấp, thuế,… để cho giá nhân tố có thể phản ánh chi phí cơ hội thực sự của nguồn lực sử dụng. Xem thêm APPROPRIATE TECHNOLOGY

Labour-Augmenting Technological Progress / Tiến Bộ Công Nghệ Nâng Cao Chất Lượng Lao Động

Labour-Augmenting Technological Progress là tiến bộ công nghệ làm nâng cao năng suất lao động của lượng lao động hiện hữu qua giáo dục phổ thông, các chương trình đào tạo tại nơi làm việc. Xem LABOUR SAVING TECHNOLOGICAL PROGRESS

Tiến bộ công nghệ làm nâng cao năng suất lao động của lượng lao động hiện hữu qua giáo dục phổ thông, các chương trình đào tạo tại nơi làm việcXEM THÊM LABOUR SAVING TECHNOLOGICAL PROGRESS

Labour Turnover Model / Mô Hình Chuyển Đổi Lao Động

Lý thuyết lập luận rằng khoảng cách về lương giữa đô thị và nông thôn được giải thích một phần bởi sự kiện là, các doanh nghiệp thuộc khu vực hiện đáiẽ trả mức lương sao cho giảm tỵ lệ luân chuyển và giữ được các công nhân kĩ năng. Xem EFFICIENCY WAGE

Labour Saving Technological Progress / Tiến Bộ Công Nghệ Tiết Kiệm Lao Động

Labour Saving Technological Progress là việc đạt sản lượng cao hơn khi sử dụng một lượng lao động đầu vào không đổi do phát minh hay cải tiến (mang tính sản xuất dây chuyền).

Việc đạt sản lượng cao hơn khi sử dụng một lượng lao động đầu vào không đổi do phát minh hay cải tiến (mang tính sản xuất dây chuyền)

Neoclassical Counter Revolution / (1980) Cách Mạng Đối Tân Cổ Điển

Neoclassical Counter Revolution là sự nổi lên của định hướng thị trường tự do tân cổ điển về các vấn đề và các chính sách phát triển, đối ứng lại với cách mạng phụ thuộc có sự can thiệp của chính phủ vào thập niên 1980.

Negative Externality / Tác Động Ngoại Hiện Âm

Negative Externality là tác động do hoạt động (như sản xuất gây ô nhiễm) một bên trực tiếp chuyển chi phí ( thiệt hại) cho các bên khác

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55