Nominal Exchange Rate / Tỷ Giá Hối Đoái Danh Nghĩa
Nominal Exchange Rate là tỷ giá hối đoái được công bố, khác với tỷ giá hối đoái thực đã được điều chỉnh theo các thay đổi trong sức mua
Infant Mortality Rate / Tỉ Lệ Chết ở Trẻ Em
Infant Mortality Rate là số trẻ em chết trong khoảng từ khi sinh đến 1 tuổi trên 1000 trẻ em sinh ra.
Incremental Cost / Chi Phí Tăng Dần
Incremental Cost là giá trừ chi phí biên đóng góp do bán thêm một đơn vị sản phẩm giá không đổi
Incompatible Events / (Những) Sự Kiện Bất Tương Thích
Incompatible Events là khái niệm thị trường của các nước kém phát triển không vận hành tốt, vì các nhà sản xuất và người tiêu dùng không sở hữu thông tin cần thiết để thực hiện các quyết định hiệu quả
Incoherent / Không Phù Hợp; Không Gắn Chăt
Incoherent bằng tổng thu nhập quốc gia chia cho tổng dân số; Thu nhập đầu người thường được dùng như một chỉ báo kinh tế về mức sống và sự phát triển. Tuy nhiên, đó có thể là một chỉ số sai lệch vì nó không tính đến phân phối thu nhập và sở hữu tài sản được sử dụng để tạo một phần của thu nhập
Improper Use Of A Tool / Sự Sử Dụng Một Dụng Cụ Không Đúng Cách
Improper Use Of A Tool là điều làm ảnh hưởng một người ra quyết định.
Sự Sử Dụng Một Dụng Cụ Không Đúng Cách (Improper Use Of A Tool) là một thuật ngữ quan trọng trong tài chính – kinh tế, mô tả cơ chế, quy trình hoặc khái niệm liên quan đến đầu tư, quản trị và phân tích dữ liệu tài chính. Ví dụ: Sự Sử Dụng Một Dụng Cụ Không Đúng Cách (Improper Use Of A Tool) thường được dùng trong phân tích báo cáo tài chính, lập kế hoạch đầu tư hoặc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. Ứng dụng: hỗ trợ lập kế hoạch tài chính, quản lý rủi ro và ra quyết định chiến lược. Khi sử dụng, cần lưu ý ngữ cảnh và mục tiêu để đảm bảo hiểu đúng và áp dụng chính xác.
Interlocking Factor Markets / Các Thị Trường Nhân Tố Đan Chéo
Interlocking Factor Markets là các thị trường nhân tố có các hàm số cung phụ thuộc tương tác nhau, thường do các đầu vào khác nhau được cung cấp bởi cùng các nhà cung cấp, có quyền kiểm soát nguồn lực cạnh tranh độc quyền hay độc quyền nhóm
Các Thị Trường Nhân Tố Đan Chéo (Interlocking Factor Markets) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Các Thị Trường Nhân Tố Đan Chéo (Interlocking Factor Markets) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Increasing Returns / Hiệu Suất Tăng Dần
Increasing Returns là sự gia tăng sản lượng do thay đổi quy mô sản xuất. Một số ngành (như công nghiệp tiện ích, vận tải) đặc trưng bởi hiệu suất tăng dần trên một phạm vi sản lượng rộng. Điều này dẫn đến tình huống độc quyền.
Income Terms Of Trade / Tỷ Lệ Trao Đổi Thu Nhập Thương Mại
Income Terms Of Trade là một số đo về sức mua tương đối của sản phẩm xuất khẩu của một quốc gia, được tính bằng cách loại bỏ các biến động tương đối về giá xuất khẩu Xem Terms Of Trade
Income Inequality / Bất Bình Đẳng Thu Nhập
Income Inequality là sự phân phối không tương xứng trong tổng thu nhập quốc gia giữa các hộ gia đình, theo tỷ lệ dành cho người nghèo trong một quốc gia (một tình huống phổ biến ở hầu hết các nước kém phát triển). Điều này phần lớn do sự khác biệt về thu nhập lương. Bất bình đẳng thu nhập cá nhân có thể giảm bớt bằng thuế thu nhập lũy tiến va thuế tài sản.
Income In Kind / Thu Nhập Bằng Hiện Vật
Thu Nhập Bằng Hiện Vật (Income In Kind) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Thu Nhập Bằng Hiện Vật (Income In Kind) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Income Elasticity Of Demand / Độ Co Giãn Của Cầu Đối Với Thu Nhập
Income Elasticity Of Demand là phản ứng về lượng cầu một loại hàng hóa đối với thu nhập người tiêu dùng, được đo bằng sự thay đổi tỉ lệ của lượng cầu chi cho sự thay đổi tỉ lệ của thu nhập. Phần trăm thay đổi lượng cầu tương ứng với thu nhập người mua tăng 1%
Import Substitution / (Sự) Thay Thế Nhập Khẩu
Import Substitution là nỗ lực nhằm thay thế nhập khẩu hàng tiêu dùng bằng việc đẩy mạnh sự xuất hiện và mở rộng các ngành công nghiệp trong nước, như ngành dệt, da giày, sản phẩm gia dụng. Việc thay thế nhập khẩu đòi hỏi việc áp đặt thuế quan và hạn ngạch bảo hộ để giúp ngành công nghiệp mới xuất hiện
(Sự) Thay Thế Nhập Khẩu (Import Substitution) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: (Sự) Thay Thế Nhập Khẩu (Import Substitution) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Incorporated Pocket-Books / Công Ty Sổ Tay
Incorporated Pocket-Books là khái niệm giải thích cho sự kém phát triển là do các nước LDC thiếu kiến thức, thông ti, kỹ năng và các thuộc tính khác của các phương pháp sản xuất hiện đại so với các nước phát triển
Imperfect Competition / Cạnh Tranh Không Hoàn Hảo
Imperfect Competition là tình huống hay cấu trúc thị trường trong đó các nhà sản xuất có mức kiểm soát nào đó đối với giá sản phẩm của họ. Thí dụ như độc quyền và độc quyền nhóm
Imperfect Market / Thị Trường Không Hoàn Hảo
Imperfect Market là một thị trường mà các giả định lý thuyết về cạnh tranh hoàn hảo bị vi phạm, do sự hiện diện của một số ít các người mua và người bán, rào cản gia nhập, sự không đồng nhất của sản phẩm , thông tin không hoàn hảo. Ba dạng thị trường không hoàn hảo thường được phân tích trong lý thuyết kinh tế là: độc quyền, độc quyền nhóm, và cạnh tranh độc quyền
Human Capital / Nguồn Vốn Con Người
Human Capital là các khoản đầu tư tạo năng suất từ con người, bao gồm kỹ năng, năng lực, ý tưởng và sức khỏe, kết quả từ chi tiêu cho giáo dục, các chương trình đào tạo nơi làm việc, và chăm sóc sức khỏe
Human Poverty Index (HPI) / Chỉ Số Nghèo Của Con Người (HPI)
Human Poverty Index (HPI) là chỉ số đo lường sự nghèo khó trong phát triển con người về cơ bản của một quốc gia. Các biến số được dùng như phần trăm số người có lẽ sẽ chết trước tuổi 40, tỷ lệ người lớn không biết chữ, phần trăm dân cư không tiếp cận dịch vụ sức khỏe và nước vệ sinh, và phần trăm trẻ 5 tuổi thiếu cân nặng
Human Development Index / Chỉ Số Phát Triển Con Người (HDI)
Human Development Index là một chỉ số đo lường sự phát triển kinh tế xã hội, căn cứ trên các số đo về tuổi theo kỳ vọng, thành quả giáo dục, tỷ lệ biết chữ và thu nhập thực đầu người điều chỉnh.
Holdup / Sự Phong Tỏa
Holdup là hành động khai thác sự phụ thuộc của bên kia Nghĩa khác: (Sự) Kẹt; Tắc Nghẽn; Ú Đọng (Hàng Hóa); Đòi Giá Cao; Ruộng Đất; Tài Sản Đất Đai; Tài Sản; Cổ Quyền






