Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Aggregate Production Function / Hàm Sản Xuất Gộp

Aggregate Production Function có nghĩa là: Hàm sản xuất gộp. Thuật ngữ này dùng để chỉ mối quan hệ giữa lưu lượng sản lượng trong toàn nền kinh tế (Y), tổng lực lượng lao động (L) và tổng lượng vốn (K), các đầu vào tham gia trực tiếp vào sản xuất. Hàm này có thể được mở rộng để bao hàm cả đất đai và công nghệ với danh nghĩa là đầu vào.

Aggregate Supply Curve / Đường Cung Gộp; Đường Tổng Cung

Aggregate Supply Curve là đường cung gộp; Đường tổng cung.

Aggregation Problem / Vấn Đề Về Phép Gộp

Aggregation Problem là vấn đề xác định hành vi kinh tế vĩ mô có thể đạt dự báo từ hành vi của các đơn vị kinh tế vi mô nổi bật.

Aggressive Growth Fund / Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Chủ Động

Aggressive Growth Fund là quỹ đầu tư tăng trưởng chủ động là một quỹ hỗ tương cố gắng đạt mức thặng dư vốn lớn nhất. Các khoản đầu tư được thực hiện trong các quỹ này là các công ty có biểu hiện tiềm năng tăng trưởng cao, thường đi kèm với rất nhiều biến động giá cổ phần. Các quỹ này thường chỉ dành cho các nhà đầu tư không ngại rủi ro, sẵn lòng chấp nhận sự đánh đổi rủi ro cao-tỷ suất sinh lợi cao. Nó cũng thường được nhắc đến là “ quỹ tối đa thặng dư vốn”. Các quỹ đầu tư tăng trưởng chủ động thường có hệ số beta rất lớn, có nghĩa là chúng có tương quan rất cao đối với thị trường chứng khoán. Chúng có khuynh hướng thể hiện rất tốt khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ và dĩ nhiên ngược lại, chúng có sự thể hiện rất tệ khi nền kinh tế suy thoái. Một quỹ đầu tư tăng trưởng chủ động có thể cũng đầu tư vào các doanh nghiệp IPO và sau đó quay vòng nhanh chóng và bán lại các cổ phiếu đó để thu được các khoản lợi lớn. Một vài quỹ đầu tư tăng trưởng chủ động cũng đầu tư vào các quyền chọn để gia tăng tỷ suất sinh lợi.

Aggressive Growth Fund là Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Chủ Động - một quỹ tương hỗ cố gắng để đạt được mức thặng dư vốn cao nhất. Các khoản đầu tư được rót vào các quỹ này là các công ty có tiềm năng tăng trưởng cao, thường đi kèm với rất nhiều biến động giá cổ phiếu. Những quỹ này chỉ dành cho các nhà đầu tư không thích rủi ro, sẵn sàng chấp nhận đánh đổi rủi ro cao - tỷ suất sinh lời cao. Cũng thường được gọi là "quỹ tăng vốn" hoặc "quỹ tối đa thặng dư vốn". Các quỹ đầu tư tăng trưởng chủ động hệ số betas lớn, có nghĩa là chúng có mối tương quan tích cực với thị trường chứng khoán. Chúng có xu hướng thể hiện rất tốt trong những biến động kinh tế và rất kém khi nền kinh tế suy thoái. Một quỹ đầu tư tăng trưởng chủ động cũng có thể đầu tư vào IPO của công ty và sau đó nhanh chóng quay lại và bán lại các cổ phiếu đó để thu được các khoản lợi lớn. Một số quỹ đầu tư tăng trưởng chủ động cũng đầu tư vào các quyền chọn để thúc đẩy lợi nhuận.

Aggressive Growth Mutual Fund / Quỹ Công Chúng Tăng Trưởng Mạnh

Aggressive Growth Mutual Fund là quỹ công chúng giữ cổ phần của những công ty có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng. Trong khi những công ty này có thể to hoặc nhỏ, chúng đều đã, đang và hứa hẹn một mức tăng lợi nhuận trên trung bình. Quỹ tăng trưởng mạnh nhằm mục đích duy nhất là tăng vốn, bởi vì chúng chỉ có ít hoặc không có thu nhập từ cổ tức. Loại quỹ công chúng này đặc biệt kém ổn định hơn thị trường chứng khoán nói chung, nghĩa là cổ phiếu của chúng sẽ tăng nhiều hơn cổ phiếu trung bình khi thị trường theo chiều giá lên và sẽ giảm nhiều hơn cổ phiếu điển hình khi thị trường giá xuống. Các nhà đầu tư trong các quỹ tăng trưởng mạnh phải nhận thức được giá trị cổ phiếu của họ sẽ dao động bất thường theo thời gian. Chúng còn được gọi là maximum capital gains funds hay capital appreciation funds.

Aging Schedule / Bản Liệt Kê Aging

Aging Schedule là bảng phân loại các khoản phải thu, số hàng trữ kho, hay các khoản nợ theo thời gian. Trong một danh mục vay, aging cho biết sự sắp xếp của các khoản từ ngày sở hữu, và là một số chỉ cho tổng số tài sản và khả năng hoàn lại. Aging của các khoản mục kế toán cũng cho biết các món nợ quá kỳ hạn, như các món nợ đã quá hạn 30 ngày, 60 ngày, 90 ngày hoặc các chỉ dẫn hữu ích cho nỗ lực thu hồi. Các khoản nợ quá hạn 90 ngày được liệt vào danh sách các khoản nợ tồn đọng, nghĩa là ngân hàng sẽ không ghi lãi suất vào báo cáo thu nhập. Nếu tiếp tục, khoản nợ này sẽ được xóa như một khoản nợ xấu.

Agrarian Revolution / Cách Mạng Nông Nghiệp

Agrarian Revolution là tình huống trong đó sản lượng nông nghiệp tăng lên rõ rệt nhờ những thay đổi về tổ chức và kỹ thuật.

Agreement - Arrangement - Contract - Deal - Deed / Thỏa Thuận

Tất cả những từ trên đều mô tả thỏa thuận giữa cá nhân với công ty, hoặc giữa các công ty với nhau. Agreement và arrangement thường được sử dụng để chỉ những quan hệ kinh doanh đã tồn tại được một thời gian tương đối dài. Deal mô tả một thỏa thuận mua hay bán cái gì. Agreement, arrangement và deal cũng được sử dụng để chỉ một thỏa thuận cần quá trình đàm phán kéo dài. Contract (Hợp đồng) thường ám chỉ thỏa thuận được ghi bằng văn bản pháp lý. Deed (Chứng thư) là một loại hợp đồng được sử dụng trong một số trường hợp hạn chế, như chứng thư quyền sở hữu đất, chứng thư về vai trò đối tác.

Agreement Among Underwriters / Thỏa Thuận Giữa Các Nhà Bao Tiêu, Bảo Lãnh

Agreement Among Underwriters là hợp đồng giữa những thành viên tham dự của một Tập đoàn ngân hàng đầu tư, đôi khi được gọi là hợp đồng tập đoàn (syndicate contract) hoặc thỏa thuận mua hàng theo nhóm (purchase group agreement). Nó khác thỏa thuận bao tiêu, được ký bởi công ty phát hành chứng khoán và Quản trị Tập đoàn hoạt động như một đại diện cho nhóm bảo lãnh. Thỏa thuận giữa các nhà bao tiêu, bảo lãnh: Bổ nhiệm giám đốc ngân hàng đầu tư ban đầu làm giám đốc và đại diện tập đoàn. Bổ nhiệm thêm các quản lý, nếu cần thiết. Xác định trách nhiệm pháp lý tương ứng của thành viên (thường giới hạn tới sự tham gia của họ) và đồng ý để trả cổ phần cho các thành viên vào ngày thanh toán. Ủy quyền cho giám đốc thành lập và chỉ định đơn vị cho nhóm bán hàng, và tôn trọng các điều luật của hợp đồng của nhóm bán. Xác định thời gian tồn tại của tập đoàn, thường là 30 ngày sau khi nhóm bán chấm dứt, hoặc kết thúc sớm hơn theo sự thỏa thuận chung.

Agricultural Earnings / Các Khoản Thu Từ Nông Nghiệp

Agricultural Earnings là khoản thu từ nông nghiệp thường khó định lượng, đặc biệt trong nền nông nghiệp tự túc hoặc ở những nơi thu nhập đưpực trả bằng hiện vật nghĩa là nông sản.

Agricultural Exports / Nông Sản Xuất Khẩu

Agricultural Exports là các sản phẩm nông nghiệp làm ra để xuất khẩu chứ không phải cho mục đích tự cung tự cấp hay cho thị trường trong nước

Agricultural Lag / Độ Trễ Của Nông Nghiệp

Agricultural Lag là thời gian giữa sản xuất nông nghiệp thực tế và sản xuất nông nghiệp tiềm năng Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN.

Agricultural Reform / Cải Cách Nông Nghiệp

Agricultural Reform là một trong những hạn chế đối với PHÁT TRIỂN KINH TẾ là việc sử dụng các biện pháp sơ khai, không hiệu quả trong nông nghiệp. Các ngành ở nông thôn ở những nước kém phát triển cung cấp thực phẩm ngày ngày càng tăng cho dân cư thành phố. Các phương pháp cũ, thô sơ thì kém hiệu quả , còn kỹ thuật cơ giới hoá hiện đại thì không thích hợp. Vì vậy một dạng cải cách là áp dụng loại công nghệ nông nghiệp thích hợp.

Agricultural Sector / Khu Vực Nông Nghiệp

Agricultural Sector là khu vực hoặc một bộ phận dân số tham gia vào nghề nông, cung cấp lương thực, nguyên liệu thô như bông, gỗ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

Agricultural Subsidies / Khoản Trợ Cấp Nông Nghiệp

Agricultural Subsidies là khoản tiền trả cho nông dân với mục đích khuyến khích sản xuất lương thực thực phẩm và trợ giúp thu nhập của nông dân.

Agricultural Wage Boards / Các Hội Đồng Tiền Công Trong Nông Nghiệp

Agricultural Wage Boards là các cơ quan do pháp luật quy định mức lương tối thiểu đối với những người làm nông nghiệp ở Anh, xứ Wales và Scotland cùng một cách chính thức như các hội đồng tiền công.

Agriculture / Nông Nghiệp

Agriculture - Nông nghiệp là 1 trong 3 khu vực kinh tế của nền kinh tế, đó là nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Nông nghiệp là ngành sản xuất thức ăn cho người, thức ăn động vật, bông sợi và các hàng hóa khác bằng việc chăn nuôi và thuần hóa các loại cây trồng và vật nuôi. Thuật ngữ Nông nghiệp ngày nay còn bao gồm tất cả các hoạt động đặc biệt liên quan tới việc sản xuất thức ăn/thức ăn gia súc/bông sợi, bao gồm cả các kĩ thuật chăn nuôi và chăm sóc vật nuôi. Thuật ngữ Agriculture còn là cách gọi tắt cho ngành khoa học nông nghiệp (Agriculture Science). Lịch sử ngành nông nghiệp là một nhân tố trung tâm đối với lịch sử nhân loại, chính những tiến bộ trong nông nghiệp đã trở thành nhân tố thiết yếu cho những thay đổi về kinh tế-xã hội của loài người. Những bước đi đầu tiên trong nền văn minh nhân loại cũng gắn liền với văn minh nông nghiệp (biết trồng trọt và chăn nuôi). Năm 2006, có thống kê rằng 36% người lao động trên toàn thế giới làm việc trong ngành nông nghiệp (năm 1996 là 42%), điều đó chứng tỏ nông nghiệp vẫn là một ngành rất phổ biến. Tuy nhiên, tỉ lệ làm việc trong ngành nông nghiệp đã giảm đi rất nhiều từ khi tiến hành các cuộc cách mạng công nghiệp hóa, và năm 2006 là năm đầu tiên trong lịch sử, khu vực dịch vụ vượt qua khu vực nông nghiệp, trở thành khu vực kinh tế có nhiều nhân công nhất trên toàn thế giới. Sản phẩm nông nghiệp cũng chỉ chiếm nhỏ hơn 5% tổng sản phẩm thế giới.

Air Pocket Stock, Hit An Air Pocket / Cổ Phiếu Sụt Giá

Air pocket stock là cụm từ chỉ một cổ phiếu bị sụt giá rất mạnh và đột ngột, thông thường do những thông tin xấu ngoài dự kiến, hay sau khi công bố kết quả hoạt động nghèo nàn của một kì hoạt động. Cụm từ này gắn liền với "air pocket" - nguyên văn là lỗ hổng không khí, còn được gọi là "air hole" - một thuật ngữ gắn liền với ngành hàng không. Như mọi người đều biết, máy bay bay được là nhờ lực đẩy của lớp đệm không khí lên cánh máy bay. Tuy nhiên trong bầu khí quyển, có những nơi áp suất không khí bị tụt đi một cách đột ngột do nhiều nguyên nhân gây ra, như sự chuyển động của các dòng không khí có nhiệt độ khác nhau, thay đổi áp suất giữa 2 bên sườn 1 dãy núi cao... Trong hành trình của nó, nếu bay vào vùng không khí này, máy bay sẽ bị "hẫng", tức là mất độ cao một cách đột ngột, tuy hiếm khi hiện tượng này làm máy bay rơi song nó cũng gây ra những thiệt hại nhất định và sự hoảng loạn về tinh thần hành khách. Gần đây, trong một chuyến bay từ Singapore sang Sydney với 236 hành khách và 16 thành viên trong phi hành đoàn, hiện tượng hi hữu này đã xảy ra. Chiếc phi cơ đã vô tình rơi vào một lỗ hổng không khí khi bay ngang qua miền trung tâm Australia, làm cho máy bay rơi đột ngột xuống khoảng 100m. 9 hành khách và 3 thành viên phi hành đoàn đã bị thương ở cổ, lưng và hông do không thắt dây an toàn. Sự hoảng loạn của hành khách ngồi trên chuyến bay này cũng tương tự như tâm lý hoảng sợ của các nhà đầu tư khi cổ phiếu của công ty mà họ đang đầu tư đột ngột mất giá, khiến một số lượng lớn cổ phiếu sẽ bị bán ra và càng làm tình trạng công ty thêm trầm trọng hơn. Ngoài ra, khi nói một công ty "hit an air pocket" người ta cũng hiểu là cổ phiếu công ty đó bị mất giá đột ngột và công ty đó đang gặp những vấn đề trục trặc khá nghiêm trọng.

Aitken Estimator / Sự Tha Hoá

Thuật ngữ được C.MÁC sử dụng để miêu tả tình trạng tinh thần của công nhân trong một xã hôi tư bản.

Algebra / Đại Số

Algebra là một ngành lớn của toán học, có xuất xứ lâu đời nghiên cứu về các cấu trúc tập hợp, quan hệ và số lượng. Cái tên đại số bắt nguồn từ một nhà toán học Tây Á, vùng vịnh Péc-xích (Persian Gulf) có tên là Muhammad ibn Mūsā al-Kwārizmī, trong cuốn sách mang tựa đề "Al-Kitab al-Jabr wa-l-Muqabala," nghĩa là "Luận súc tích về tính toán bằng phép hoàn thể và cân bằng." Cuốn sách này cung cấp các phép toán sử dụng ký hiệu giúp giải các nghiệm hệ thống cho phương trình tuyến tính và toàn phương. Đại số là một nhánh toán học lớn, và được giảng dạy phổ biến từ cấp Trung học, gọi là Đại số cơ sở. Ở bậc đại số cơ sở, các vấn đề thường được đề cập tới là các kết quả phép cộng, nhân, khái niệm về biến số, giai thừa, đa thức, khai căn, v.v.. Trên thực tế, đại số là ngành lớn và nó rộng hơn rất nhiều so với kiến thức phổ thông nói chung, thường ở mức đại số cơ sở. Đại số có xu hướng tổng quát hóa rất cao. Nét đặc trưng của đại số hiện đại là ngoài làm việc với các con số, đại số sử dụng rất nhiều các ký hiệu toán học, biến, tập hợp, các phần tử của tập hợp. Phép cộng và nhân là hai toán tử cơ bản của đại số. Dựa trên những định nghĩa chính thống, người ta sử dụng hai toán tử này để xây dựng tiếp các khái niệm trừu tượng như nhóm, vành và trường. Bốn nhóm chính của đại số có thể liệt kê như sau. Đại số phổ thông. Đại số trừu tượng (còn gọi là đại số hiện đại). Đại số tuyến tính (nghiên cứu các không gian véc-tơ). Đại số phổ quát (nghiên cứu các cấu trúc đại số). Trong các nghiên cứu bậc cao, các hệ thống đại số xây dựng theo hệ tiên đề như nhóm, vành, trường và các đại số xác định trên một trường được nghiên cứu với sự hiện diện của một cấu trúc hình học tự nhiên (còn gọi là một tô-pô) có khả năng diễn giải tương thích với cấu trúc đại số đó. Một số phạm vi nghiên cứu giải tích hàm trong đại số bao gồm: Các không gian tuyến tính định chuẩn; Không gian Banach; Không gian Hilbert; Các đại số Banach; Các đại số tô-pô; Các nhóm tô-pô, v.v.. Đại số cũng được ứng dụng rất nhiều trong các mô hình xác suất thống kê và trong các cấu trúc kinh tế, nghiên cứu kinh doanh.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55