Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Managerial Accounting / Quản Lý Kế Toán

QUẢN LÝ KẾ TOÁN là một hệ thống bằng cách sử dụng các hồ sơ kế toán tài chính là dữ liệu cơ bản để cho phép các quyết định kinh doanh tốt hơn trong các lĩnh vực quy hoạch và kiểm soát.

Manager Controlled Firm / Hãng Do Nhà Quản Lý Kiểm Soát

Là một công ty không có một cổ đông hoặc một nhóm cổ đông nào chiếm được tỷ lệ biểu quyết đủ cao để nắm quyền kiểm soát các chính sách của công ty.

Manager / Người Quản Lý / Người Quản Lí

Những người chịu trách nhiệm định hướng cho các hành động và nỗ lực của người khác trong tổ chức nhằm giúp tổ chức đạt được mục tiêu đặt ra. Trong tổ chức còn có hệ thống cấp bậc quản lí.

Natural Law / Quy Luật Tự Nhiên

Natural Law là một tập hợp các quy tắc tự nhiên đặt ra đối với con người và do đó không bao giờ thay đổi được.

Management Science / Khoa Học Quản Lý

Trong khuôn khổ của việc nghiên cứu doanh nghiệp, môn học này áp dụng các nguyên tắc khoa học nhằm hỗ trợ cho việc đạt được hiệu quả hoạt động trong việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh.

Nationalized Industry / Ngành Bị Quốc Hữu Hoá

Nationalized Industry là ngành sản xuất ra các sản phẩm để bán cho người tiêu dùng và các nhà sản xuất khác thông qua các thị trường nhưng lại thuộc sở hữu duy nhất của chính phủ và chịu sự kiểm soát của chính phủ.Ngành sản xuất ra các sản phẩm để bán cho người tiêu dùng và các nhà sản xuất khác thông qua các thị trường nhưng lại thuộc sở hữu duy nhất của chính phủ và chịu sự kiểm soát của chính phủ.

Management Information System / Hệ Thống Quản Lý Thông Tin

HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN (MIS) là một phát triển quản lý dữ liệu hệ thống cung cấp thông tin tổ chức thống nhất từ tất cả các lĩnh vực của các thực thể trong một cơ sở dữ liệu. Thông tin trong cơ sở dữ liệu được chế tác để giúp quản lý đạt chính xác và nhanh chóng quyết định tổ chức.

National Saving Bank / Ngân Hàng Tiết Kiệm Quốc Gia

National Saving Bank là một ngân hàng tiết kiệm của nhà nước Anh hoạt động thông qua mạng lưới bưu điện.

Management Control System / Hệ Thống Quản Lý Kiểm Soát

HỆ THỐNG QUẢN LÝ KIỂM SOÁT bản chất là một công cụ chiến lược để tổ chức quản lý có trách nhiệm và chịu trách nhiệm về hiệu suất và hiệu quả của công việc. Sự tồn tại của hệ thống này cũng cung cấp thông tin phản hồi cho các nhà quản lý để họ phải biết làm thế nào ,thực hiện ra sao, để tập trung vào mục tiêu đang hướng đến.

National Research Development Corporation / Công Ty Nghiên Cứu Phát Triển Quốc Gia

National Research Development Corporation là một công ty nhà nước độc lập được thành lập vào năm 1949 nhằm khuyến khích việc triển khai và khai thác công nghệ mới.

Management By Objectives / Quản Lý Mục Tiêu

QUẢN LÝ Mục tiêu (MBO) là một lý thuyết quản lý mà việc quản lý con người dựa trên báo cáo công việc, tài liệu hai bên thoả thuận bởi người quản lý và cấp dưới. Tiến bộ về các báo cáo công việc được xem xét định kỳ, và trong việc thực hiện đúng các mục tiêu đã đề ra.

Management Buy-out (MBO) / Mua Lại Để Giữ Quyền Quản Lý

Management Buy-out (MBO) là hình thức mua lại cổ phần của hội đồng quản trị một công ty để khôi phục quyền quản lý sau khi đã bị một số nhà đầu tư thâu tóm bằng hình thức LBO.  Với cách làm mua lại cổ phần theo kiểu vay nợ đầu cơ (LBO), một tay đầu tư tham vọng có thể thâu tóm được công ty mà anh ta nhắm tới. Tuy nhiên không phải lúc nào anh ta cũng dễ dàng đạt được mục đích thâu tóm của mình. Ở giai đoạn mua lại này, có thể có một vài công ty khởi động khác cũng muốn mua (vì giá chứng khoán của công ty phát hành thấp hơn giá trị thật) và họ có thể đưa ra mức giá chào mua cao hơn của nhà đầu tư tham vọng kia. Thế là có cuộc chiến giá cả giữa anh ta và các công ty khác và cổ đông của công ty phát hành được lợi. Trước tình thế bị ép giá hoặc có nguy cơ bị thâu tóm, Hội đồng quản trị của công ty có biện pháp để giữ quyền sở hữu cũng như quản lý của mình. Đó là MBO. Thực hiện phương thức "mua lại cổ phần để giữ quyền quản lý" cũng có nhiều cách. Một là họ đi tìm một "hiệp sĩ tốt bụng" (white knight)- một người thân thiện với họ hơn và có thể trả giá cao hơn tay đầu tư tham vọng kia để bán, sau khi hiệp sĩ tốt bụng này đã nắm được cổ phần trong tay, các cổ đông có thể thương lượng với hiệp sĩ để mua lại một phần chứng khoán này và vẫn duy trì được quyền sở hữu công ty. Hai là, họ cũng có thể tái cơ cấu vốn của công ty mình: đi vay tiền (vay ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu) để mua lại chứng khoán từ các cổ đông khác, sau đó cho các cổ đông đó ra đi, sau đó rút công ty ra khỏi thị trường chứng khoán. Ngoài MBO ra có một biện pháp khác nữa là đi vay tiền rồi trả cổ tức thật cao cho cổ đông và thuyết phục họ không bán. Nói chung trong tình huống này, Hội đồng quản trị có nhiều cách để thoát nạn nhưng thực chất việc tìm một "hiệp sĩ tốt bụng" hay đi vay tiền cũng không hề dễ dàng.

National Labor Relation Act / Đạo Luật Quan Hệ Lao Động Quốc Gia

"Đạo luật Wager" được quốc hội Mỹ thông qua vào năm 1935. Nó là kết quả của một Lịch sử lâu dài trong việc gia tăng sức ép của chính quyền liên bang nhằm ủng hộ nguyên tắc thương lượng tập thể. Chủ yếu nhờ đao luật mà số thành viên của các nghiệp đoàn của Mỹ đã tăng một cách nhanh chóng từ 3,9 triệu năm 1935 lên tới 15 triệu năm 1947 khi mà đaọ luật Wagner được sửa đổi theo các quy định của đạo luật Taft-Harley.

Management Buyout / Thu Mua Bằng Nghiệp Vụ Quản Lý

Management Buyout là việc ban quản lý thu mua các tài sản của một công ty.

National Insurance Fund / Quỹ Bảo Hiểm Quốc Gia

National Insurance Fund là một quỹ tiếp nhận các khoản đóng góp bảo hiểm quốc gia và thực hiện thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội.

Balance Of Trade / Cán Cân Thương Mại

Balance Of Trade là cán cân thương mại thường chỉ cán cân mậu dịch "hữu hình", đó là buôn bán hàng hoá trong một giai đoạn nhất định. Trên thực tế cán cân mậu dịch chỉ là một yếu tố, các yếu tố khác là vô hình trong "Cán cân thanh toán vãng lai" mà nó chỉ là một phần của toàn bộ CÁN CÂN THANH TOÁN của một nước.

National Insurance Contributions / Các Khoản Đóng Góp Bảo Hiểm Quốc Gia

National Insurance Contributions là một hình thức thuế lao động tại Anh, đánh vào cả giới chủ lẫn người lao động. Các khoản nộp trên được dành riêng để dùng vào việc chi trả cho trợ cấp bảo hiểm quốc gia nhưng chúng không tạo ra được toàn bộ nguồn thu cần thiết để thực hiện việc chi trả này.

National Institute For Economic And Social Research / Viện Nghiên Cứu Quốc Gia Về Kinh Tế Và Xã Hội

National Institute For Economic And Social Research - Viện Nghiên Cứu Quốc Gia Về Kinh Tế Và Xã Hội là một tổ chức phi lợi nhuận độc lập của Anh được thành lập vào năm 1938 nhằm mục đích nâng cao kiến thức về các điều kiện kinh tế và xã hội của xã hội đương thời.

Management Assertions / Cơ Sở Dẫn Liệu

Management Assertions là Cơ sở dẫn liệu - một thuật ngữ ngành kiểm toán, là sự khẳng định một cách công khai hoặc ngầm định của ban giám đốc về sự trình bày của các bộ phận trên báo cáo tài chính. Các loại cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính (BCTC) bao gồm: Hiện hữu: một tài sản hay một khoản nợ phản ánh trên BCTC phải thực tế tồn tại (có thực) vào thời điểm lập báo cáo Phát sinh: một nghiệp vụ hay một sự kiện đã ghi chép thì phải đã xảy ra và có liên quan đến đơn vị trong thời kỳ xem xét. Đơn vị không được khai khống. Đầy đủ: toàn bộ tài sản, các khoản nợ, nghiệp vụ hay giao dịch đã xảy ra có liên quan đến BCTC phải được ghi chép hết các sự kiện liên quan. Đơn vị không được phép khai thiếu Quyền và nghĩa vụ: một tài sản hay một khoản nợ phản ánh trên BCTC thì đơn vị phải có quyền sở hữu và hoặc có trách nhiệm hoàn trả tại thời điểm lập báo cáo Đánh giá: một tài sản hay một khoản nợ được ghi chép theo giá trị thích hợp trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được thừa nhận) Chính xác: một nghiệp vụ hay một sự kiện được ghi chép theo đúng giá trị của nó, doanh thu hay chi phí được ghi nhận đúng kỳ, đúng khoản mục và đúng về toán học Trình bày và công bố: các khoản mục được phân loại, diễn đạt và công bố phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận).

Balance Of Payments Approach To Exchange Rate - BOP / Bản Ghi Chép Phản Ánh Cung Cầu Ngoại Tệ

Balance Of Payments Approach To Exchange Rate - BOP là một bản báo cáo thống kê tổng hợp có hệ thống, ghi chép lại giá trị tất cả các giao dịch kinh tế giữa người cư trú với người không cư trú trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.BOP được kết cấu thành 3 cán cân bộ phận chính: Cán cân vãng lai (Current Balance Account - CA) Cán cân vốn (Capital Balance Account) Cán cân bù đắp chính thức: Official Financing Balance - OFB): Là hạch toán các giao dịch can thiệp của ngân hàng trung ương trên thị trường ngoại hối. Khi cán cân thâm hụt, ngân hàng trung ương mua nội tệ (bán ngoại tệ), làm phát sinh cung ngoại tệ trên thị trường ngoại hối. Khi cán cân tổng thể thặng dư, ngân hàng trung ương bán nội tệ (mua ngoại tệ), làm phát sinh cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối. Những tài khoản trên BOP phản ánh hoạt động thương mại quốc tế, sự di chuyển của các luồng vốn... là thước do của tất cả các nhân tố làm phát sinh cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối. Điều này làm BOP trở thành phương tiện dễ dàng, thuận tiện và hiệu quả trong việc tiếp cận lý thuyết xác định tỷ giá. Do đó, có thể xem BOP là một bản danh sách ghi chép tất cả các khoản mục đứng đằng sau cung cầu một đồng tiền.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55