Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Niche / Ngân hàng Niche

Ngân hàng chỉ phục vụ cho một phân khúc thị trường trong cùng địa lý, hoặc cung ứng một số dịch vụ giới hạn có lợi thế đặc biệt. Các ngân hàng cộng đồng là những ngân hàng Niche, theo nghĩa chúng cung cấp dịch vụ tín dụng và ký gửi cho khách hàng địa phương, nhưng chúng phụ thuộc vào các ngân hàng trung gian cho sản phẩm phức tạp, như ngoại hối và thư tín dụng.

International Reserves / Dự Trữ Quốc Tế

Phương tiện thanh toán quốc tế được chấp nhận giữa các Ngân hàng Trung ương, chủ yếu bằng vàng, một số đồng tiền (như đồng dollar), và quyền rút vốn đặc biệt tại Quỹ Tiền tệ Quốc tế.

International Organization For Standardization (ISO) / Tổ Chức Tiêu Chuẩn Hóa Quốc Tế

Tổ chức hoạt động như một cơ quan thanh toán bù trừ trung tâm cho các tiêu chuẩn công nghiệp được soạn thảo bởi các tổ chức thiết lập tiêu chuẩn quốc gia. Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Mỹ là cơ quan đại diện về ISO của Mỹ.

Next Day Funds / Vốn Cho Ngày Tiếp Theo

Vốn dành cho việc rút hoặc chuyển qua ngày làm việc kế tiếp. Đây là thời hạn sớm nhất các chi phiếu được thanh toán qua hiệp hội trung tâm thanh toán bù trừ địa phương, và phần lớn thanh toán của trung tâm thanh toán bù trừ tự động sẵn sàng để sử dụng. Ngược lại với vốn trong cùng ngày.

New York Interest / Tiền Lãi Ở New York

Tiền lãi được tính bằng số ngày chính xác trong một tháng, thay vì một tháng 30 ngày hoặc các kết hợp khác. Trái với tiền lãi ở Boston, là tiền lãi thông thường được tính trên cơ sở mọt tháng 30 ngày.

International Depositary Receipt (IDR) / Biên Nhận Tiền Gởi Quốc Tế

Chứng chỉ khả nhượng được ngân hàng phát hành thể hiện quyền sở hữu chứng khoán cổ phần bởi một nhà đầu tư ngoài quốc gia xuất xứ. Một biên nhận tiền gởi quốc tế hoặc IDR, tương đương với biên nhận tiền gởi của Mỹ. Những công cụ này được sử dụng kể từ thập niên 1970 để thuận tiện cho thương mại chứng khoán quốc tế. Chứng khoán bảo lãnh khoản nhận vẫn còn dưới sự bảo hộ của ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng trung gian.

New York Dollars / Dollar New York

Tiền trả ở thành phố New York từ tiền lãi và các chi phí khác, từ các khoản tiền gửi tại ngân hàng New York, như một quan hệ nghiệp vụ ngân hàng trung gian. Cũng đề cập bất kỳ chi phí nào được chi trả lại một ngân hàng của thành phố New York.

New York Clearing House Association / Hiệp Hội Hãng Thanh Toán Bù Trừ New York

Trung tâm thanh toán bù trừ của ngân hàng lâu đời nhất và lớn nhất ở Hoa Kỳ, được tổ chức vào năm 1853. Trung tâm này được tổ chức lại vào năm 2004, như Công ty Thanh toán của các Trung tâm thanh toán bù trừ. Xem CLEARING HOUSE INTERBANK PAYMENTS SYSTEM.

Internal Capital Generation Rate / Lãi Suất Phát Sinh Vốn Nội Bộ

Lãi suất mà một ngân hàng phát sinh vốn cổ phần, được tính bằng cách chia lợi nhuận giữ lại (thu nhập ròng trừ cổ tức), cho số dư trung bình của vốn cổ đông trong một kỳ kế toán cụ thể.

Newly Industrialized Country (NIC) / Quốc Gia Công Nghiệp Hóa Mới

Quốc gia đang phát triển mà nền kinh tế được hỗ trợ bởi xuất khẩu mức độ nhiều hay it từ sản xuất công nghiệp nội địa, như Argentina, Brazil, Nam Triều Tiên, Mexico và Đài Loan, thay vì dựa trên sản phẩm nông nghiệp hoặc hàng hóa.

Intermediate Targets / Mục Tiêu Trung Hạn

Các mục tiêu tiền tệ, như tăng trưởng tiền tệ hoặc lãi suất, mà Dự trữ Liên bang thiết lập như những mục tiêu của chính sách tiền tệ. Trong những năm gần đây, Fed đã chuyển trọng tâm từ việc kiểm soát tăng và giảm của các lãi suất Quỹ Fed, để tập trung vào những mục tiêu tiền tệ và sự tăng trưởng trong cung tiền quốc gia. Cung tiền là một trong những mục tiêu này, mặc dù các chỉ báo kinh tế khác cũng được theo dõi chặt chẽ, bao gồm tổng giao dịch quỹ liên bang, dự trữ cho vay thuần và tổng dự trữ, cùng với tổng nợ trong nền kinh tế. Xem OPERATING TARGETS.

New Balance / Số Dư Mới

Trong thẻ tín dụng, số dư nợ sau một số dư chưa thanh toán được chuyển qua từ tháng trước và chỉ tiêu mua sắm mới cộng thêm các phí tổn tài chính.

Net Yield / Lợi Suất Ròng

1. Lãi (hoặc lỗ) từ một khoản đầu tư, sau khi trừ đi chi phí trả ngay và các dự phòng khoản lỗ. 2. Suất thu lợi của một trái phiếu, có tính đến giá mua, tỉ lệ phiếu lãi coupon và số năm tới ngày đáo hạn. Các trái phiếu đô thị được niêm yết trên cơ sở lợi suất ròng. Cũng còn gọi là lợi suất đáo hạn.

Net Worth Certificate / Chứng Chỉ Giá Trị Ròng

Chứng chỉ hỗ trợ vốn cho phép bởi Đạo luật Định chế ký gửi Garn -St. German năm 1982, để hỗ trợ các định chế tiết kiệm đáp ứng các giá trị ròng yêu cầu bắt buộc. Những phiếu nợ này có thể coi như một phần giá trị ròng của người phát hành.

Federal Housing Finance Board (FHFB) / Ủy ban tài chính nhà ở Liên bang

Cơ quan liên bang độc lập được thiết lập bởi bộ luật cứu nguy tài chính cho các khoản vay và tiết kiệm năm 1989, để giám sát 11 ngân hàng cho vay Nhà ở Liên bang. Ủy ban có 5 thành viên bao gồm Bộ Nhà ở và Phát triển Đô thị, và bốn giám đốc được Tổng thống bổ nhiệm và Thượng viện phê chuẩn, phục vụ trong nhiệm kì bảy năm. Ít nhất một giám đốc đại diện cho quyền lợi của các nhóm cộng đồng.

Netting Work / Mạng Lưới

Thiết bị đầu cuối, máy vi tính, và bộ phận xử lý kết nối với nhau qua đường dây điện thoại hoặc trên cáp quang, với mục đích giao dịch các tài chính đã thỏa thuận. Trong số mạng lưới các ngân hàng, có các mạng lưới máy rút tiền tự động (ATM), là các hệ thống nghiệp vụ các ngân hàng điện tử, bao gồm nhiều ngân hàng có máy ATM, mỗi máy kết nối trực tiếp hay gián tiếp với máy điện toán trung tâm, được gọi là SWITCH chuyển các giao dịch đến ngân hàng thích hợp để được chấp thuận, và chuyển tới các tài khoản của khách hàng. Các thí dụ về mạng lưới nghiệp vụ ngân hàng là mạng lưới trung tâm thanh toán bù trừ tự động, các hệ thống điểm bán (point of sale) điện tử, thanh toán vô tuyến liên bang của Cục Dự trứ liên bang (FED WIRE) và hệ thống thanh toán liên ngân hàng của trung tâm thanh toán bù trừ. (CHIPS). Xem FUNDS TRANSFER; SOCIETY FOR WORLDWIDE INTERBANK FINANCIAL TELECOMMMUNICATION (SWIFT).

Federal Housing Administration (FHA) / Cục quản trị nhà ở Liên bang

Cơ quan liên bang bảo hiểm cầm cố nhà ở, được tạo ra bởi các Đạo luật Nhà ở Quốc gia vào năm 1934, FHA bây giờ là một phần của Bộ phát triển nhà ở và đô thị. Cả FHA và bộ Công tác cựu chiến binh có những chương trình thế chấp riêng lẻ, để hỗ trợ những người mua nhà không được hỗ trợ tài chính từ những bên cho vay thế chấp truyền thống (ngân hàng, định chế tiết kiệm và cho vay, và những định chế tài chính khác). Những người cho vay tư nhân là những nguồn cho các khoản vay FHA, nhưng những khoản vay FHA thường có mức lãi suất trần dưới mức lãi suất thị trường phổ biến. Cũng có những giới hạn đối với số tiền mà FHA sẽ bảo hiểm cho một người vay riêng lẻ.

Federal Home Loan Bank System / Hệ thống ngân hàng cho vay mua nhà Liên bang

Hệ thống cung ứng dự trữ tín dụng cho các hiệp hội cho vay và tín dụng, và các định chế tài chính cho vay có thế chấp khác của Hoa Kỳ; chức năng của nó giống như điều Hệ thống Dự trữ Liên bang thực hiện cho các ngân hàng thương mại. Hệ thống ngân hàng cho vay mua nhà liên bang bao gồm mười hai ngân hàng cho vay mua nhà liên bang khu vực, thực hiện các khoản tạm ứng với lãi suât thấp cho các hiệp hội cho vay và tiết kiệm, các ngân hàng hợp tác xã và các ngân hàng thương mại. Nó tạo tiền bằng các bán trái phiếu và kì phiếu trên thị trường tài chính. Hệ thống ngân hàng cho vay mua nhà liên bang được thành lập năm 1932, theo sau làn sóng đổ vỡ các ngân hàng, nhằm giúp khôi phục niềm tin trong hệ thống tài chính quốc gia, và cải thiện nguồn cung vốn cho các khoản vay mua nhà. Vào năm 1989, Quốc hội thông qua bộ luật (Đạo luật cải cách Khôi phục và Thực thi cách các Định chế Tài chính), để đối phó với làn sóng tiết kiệm và khoản vay đổ vỡ trong thập niên 1980 do đầu tư bất động sản kém. Ủy ban ngân hàng cho vay Nhà ơ Liên bang được đưa vào vị trí cơ quan điều phối tài chính bởi một cơ quan mới, là Ủy ban tài trợ nhà ở Liên bang, hiện giám sát hệ thống Ngân hàng Cho vay nhà ở. Vào năm 1989 nhiệm vụ chính sách công của Hệ thống Ngân hàng cho vay Cho vay nhà ở Liên bang được mở rộng, bao gồm cho vay phát triển cộng đồng và cho vay mua nhà. kể từ năm 1997, các ngân hàng cho vay mua nhà các khu vực đã mua những khoản vay thế chấp phù hợp dưới một thỏa thuận phân chia rủi ro hợp tác (gọi là Tài chính đối tác thế chấp hoặc Mua thế chấp, phụ thuộc vào ngân hàng khu vực liên quan) với các định chế tài chính khởi đầu. Đạo luật Hiện đại hóa Dịch vụ Tài chính năm 1999 (đạo luật Gramm-Leach-Billey) mở rộng các loại tài sản thế chấp cho các khoản tạm ứng tín dụng, bao gồm các khoản vay kinh doanh nhỏ và các khoản vay kinh doanh nông nghiệp, trang trại, và cho phép những ngân hàng thương mại trở thành những định chế thành viên, nếu chúng đối ứng một phần trăm nhất định của khoản vay như thế chấp nhà ở. Xem QUALIFIED THRIFT LENDER.

Netting / Bù Trừ Ròng

Hợp đồng bằng văn bản để thanh toán các khoản nợ hỗ tương theo giá trị ròng của hợp đồng, đối nghịch với giá trị gộp. Vì vậy, hai ngân hàng nợ lẫn nhau lần lượt 10 triệu và 12 triệu đô la, có thể thỏa thuận đánh giá khoản nợ hỗ tương là 2 triệu đô la (hiệu số ròng giữa 10 triệu đô la và 12 triệu đô la) cho mục đích kế toán. Có nhiều hình thức khác nhau về bù trừ trong nghiệp vụ ngân hàng: bù trừ song phương, thỏa thuận giữa hai bên thanh toán hợp đồng theo giá trị ròng, bù trừ đa phương, thỏa thuận bù trừ với bên thứ ba hoạt động như một trung tâm thanh toán bù trừ, và bù trừ bằng hợp đồng mới, trong đó một thỏa thuận mới thay thế cho hợp đồng hiện hữu.  Xem NOVATION.

Federal Financing Bank (FFB) / Ngân hàng tài trợ Liên bang

Cơ quan thuộc Kho bạc Mỹ được quốc hội thành lập năm 1973 để tập chung hóa vốn cho vay bởi các cơ quan liên bang. FFB cho vay với những lãi suất ưu đãi cho các cơ quan không thể tiếp cận thị trường tín dụng; nợ của FFB là khoản nợ trực tiếp của kho bạc Mỹ.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55