Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Club Account / Tài Khoản Câu Lạc Bộ

1. Tài khoản tiền gửi của các hiệp hội tự nguyện không hình thành doanh nghiệp. 2. Tài khoản tiết kiệm vì mục đích đặc biệt thường được phát hành kèm sổ tiền lãi. Những tài khoản này thông thường trả lãi và có kỳ đáo hạn tối đa một năm. Ví dụ như câu lạc bộ Christmas, câu lạc bộ Holiday, và câu lạc bộ Vacation.

Payday Loan / Tiền Cho Vay Thanh Toán Theo Ngày (Vay Nóng)

Thuật ngữ chung về mặt tạm ứng tiền mặt ngắn hạn được đảm bảo bởi chi phiếu cá nhân, thường có lãi suất rất cao. Cũng được gọi là các khoản vay đảm bảo bằng chi phiếu hay khoản vay tạm ứng thanh toán theo ngày.

Cloud On Title / Quyền Sở Hữu Vướng Mắc

Quyền sở hữu bị trở ngại bởi thế chấp trước đó, tịch biên tài sản, hay phán quyết toàn án, làm cản trở khả năng chủ sở hữu, trong việc chuyển quyền sở hữu cho người khác. Khác với quyền sở hữu rõ ràng.

Financial Accounting Standards Board (FASB) / Ủy ban tiêu chuẩn Kế toán Tài chính

Ủy ban tự điều hành gồm bảy thành viên, có trụ sở tại Norwalk, Connecticut, đề ra những quy tắc kế toán cho kế toán viên công chứng. Đươc tổ chức vào năm 1973, những quy định về Tiêu chuẩn kế toán Tài chính của nó là cơ sở cho những nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAPs).

Closing Statement / Báo Cáo Kết Thúc

Hồ sơ liệt kê mọi chi phí phải trả bởi người mua hoặc người bán khi khóa sổ bất động sản, theo bộ luật thủ tục thanh toán bất động sản. Người vay có quyền yêu cầu bản sao báo cáo này một ngày trước khi việc chuyển tài sản diễn ra. Báo cáo này liệt kê các khoản hoa hồng bất động sản, chi phí và điểm chiết khấu của người cho vay, chi phí bảo hiểm quyền sở hữu, và số tiền mà người cho vay sẵn sàng giữ làm trung gian về thuế và bảo hiểm.

Uncollected Funds / Quỹ Chưa Thu

1. Chi phiếu hoặc hối phiếu chưa được thanh toán bởi ngân hàng chi trả. Còn được gọi là các mục chưa thu. Thả nổi của Dự trữ liên bang (FED Float) là khoản thời gian khi các ngân hàng dự trữ liên bang thanh toán các chi phiếu này, trước khi chúng được trả bởi ngân hàng chi trả. Các ngân hàng của dự trữ liên bang báo cáo các chi phiếu đã được thanh toán này như các hạng mục tiền mặt trong quá trình thu đưa vào Báo cáo tình hình hàng tuần. Quy định CC của Dự trữ liên bang yêu cầu các ngân hàng tuân thủ kế hoạch thống nhất của tiền có sẵn, ngay cả khi nguồn quỹ chưa thu được từ ngân hàng chi trả: một chi phiếu địa phương được rút từ một ngân hàng trong cùng khu vực xử lý chi phiếu của Dự trữ liên bang, có thể rút quỹ trong hai ngày làm làm việc sau khi một chi phiếu được ký gửi; các chi phiếu ngoài địa phương sẽ là quỹ có thể sử dụng trong năm ngày làm việc; và $100 đầu tiên của bất kỳ chi phiếu nào được ký gửi, sẽ được sử dụng trong những ngày làm việc tiếp theo. Xem CHECK HOLD; DEFERRED AVAILABILITY; IMMEDIATE AVAILABILITY. 2. Chi phiếu không thể thanh toán bởi ngân hàng chi trả vì tài khoản của người ký chi phiếu không đủ tiền để thanh toán chi phiếu. Còn được gọi là tiền không đủ (Not sufficient)

Payable Through Draft / Hối Phiếu Chi Trả Qua Trung Gian

Hối phiếu chi trả qua ngân hàng được chỉ định, rút tiền từ tài khoản của chính công ty phát hành. Ngân hàng có tên được in trong hối phiếu không kiểm tra chứ ký hay ký hậu, việc này thuộc trách nhiệm của công ty phát hành. Hối phiếu chi trả qua trung gian được sử dụng bởi các công ty để thanh toán vận đơn, hay bởi công ty bảo hiểm thanh toán để thanh toán các yêu cầu bồi thường. Hối phiếu cổ phần của hiệp đoàn tín dụng, một công cụ khả nhượng như chi phiếu, cũng là hối phiếu chi trả qua trung gian, thường được thanh toán thông qua ngân hàng trung gian.

Closing Points / Số Tiền (Điểm) Kết Thúc, Khóa Sổ

Số tiền người mua nhà trả cho bên cho vay cầm cố khi khóa sổ tiền vay nhằm tăng lợi suất hiệu quả tiền vay. Một điểm thì bằng với 1% số tiền vay. Cùng được gọi là điểm chiết khấu (thực).

Closing Costs / Chi Phí Khóa Sổ

Chi phí của người vay khi kết thúc khoản vay cầm cố như được liệt kê trong báo cáo khóa sổ. Những chi phí này bao gồm phí gốc và chi phí khóa sổ, bảo hiểm quyền sở hữu, phí luật sư, khảo sát đất đai, và các khoản trả trước như thuế và thanh toán khế ước bảo hiểm. Xem REAL ESTATE SETTLEMENT PROCEDURES ACT.

Pass-Through Security / Chứng Khoán Thông Qua Trung Gian Bảo Lãnh

Chứng khoán chuyển việc từ người vay sang nhà đầu tư khi tiền thanh toán khoản vay được thu hồi. Dòng tiền mặt của nó đến từ tổ hợp một hay nhiều khoản vay cơ sở. Công ty phát hành chuyển đi, hay chuyển qua trung gian, cho các nhà đầu tư thanh toán khoản tiền gốc và tiền lãi hàng tháng. Việc cung ứng các khoản vay cơ sở thường là do người bán thực hiện, là người được trả phí dịch vụ. Thời hạn thực của các chứng khoán thông qua trung gian bảo lãnh có thể ngắn hơn kỳ đáo hạn đã định, vì trong các giai đoạn lãi suất sụt giảm, các người vay sẽ thanh toán sớm các khoản vay của họ. Xem PAY-THROUGH SECURITY.

Closed-end Mortgage / Cầm Cố Ràng Buộc

Trái phiếu được bảo đảm bởi cầm cố bất động sản, cấm người vay sử dụng tài sản cầm cố để thế chấp bất kỳ khoản nợ nào khác, hay để trả lại nợ sớm trừ khi có sự bằng lòng của chủ trái phiếu.

Closed-end Lease / Hợp Đồng Thuê Đóng

Hợp đồng cho khách hàng thuê không cho bên thuê quyền chọn mua các tài sản được thuê khi hợp đồng thuê hết hạn. Bên thuê chi trả các khoản cố định hàng tháng trong một số tháng nhất định, và không còn nghĩa vụ gì sau này. Loại thuê này phổ biến nhất trong thuê xe hơi. Ngược với hợp đồng thuê mở, có thể trả dồn cuối hợp đồng thuê.

Pass-Through Account / Tài Khoản Trung Gian

Phương pháp duy trì các dự trự theo yêu cầu, qua đó các tổ chức tài chính phi ngân hàng có thể đáp ứng các yêu cầu dự trữ, bằng cách giữ tiền gửi trong một ngân hàng thành viên vốn duy trì một khoản tiền gửi tương đương tại Ngân hàng Dự trữ Liên bang. Ngân hàng duy trì tài khoản trung gian không nhất thiết phải trong cùng khu vực Cục Dự trữ Liên bang như ngân hàng sở hữu tài khoản.

Unbanked / Không Qua Ngân Hàng

Nói về các cá nhân không sử dụng các dịch vụ tài chính hoặc ngân hàng (bao gồm tiết kiệm, tín dụng, chuyển tiền, bảo hiểm hoặc lương hưu) thông qua ngân hàng, hợp tác xã tài chính và các hiệp hội tín dụng, hoặc các định chế phi tài chính.

Closed-end Credit / Tín Dụng Cố Định, Đóng

Khoản vay hoặc các khoản tín dụng mở rộng, trong đó người vay nhận được tiền có được từ khoản vay đóng lại, và việc chi trả cả vốn và tiền lãi cùng chi phí tài chính kỳ vọng thực hiện trong tương lai. Tiền gốc của khoản vay không thể tăng sau khi các quỹ đã được chi và tiền vay được hoàn trả từng phần. Tiền vay có thể yêu cầu trả theo định kỳ cả tiền gốc lẫn lãi, như trong tiền vay trả góp, hay thanh toán toàn bộ vốn gốc của khoản vay khi đến kỳ hạn. Ngược với tín dụng mở rộng, như thẻ tín dụng của ngân hàng hay mức tín dụng của vốn mua nhà.

Close / Đóng Cửa, Kết Thúc, Khóa Sổ

Hoàn chỉnh một hợp đồng, mua bán hay chuyển tài sản.  1. Kế toán. Việc chuyển các bút toán kết thúc từ sổ phụ sang sổ cái bảng cân đối kế toán, sang một quá trình được biết là khóa sổ. 2. Bất động sản. Các quyền về sở hữu được chuyển thành tiền và các quyền lợi khác. Ở thời điểm khóa sổ khoản vay, các phiếu hẹn thanh toán được ký và các chi phiếu được trao đổi. 3. Chứng khoán. Giao dịch cuối ngày, đề cập các giao dịch xảy ra trong nửa giờ trước chuông reo đóng cửa. Cũng là giá cuối cùng của một chứng khoán được mua bán trên thị trường công cộng. 4. Bảo lãnh. Sự trao đổi các chi phiếu và chứng khoán sau khi chào bán các chứng khoán cho các nhà đầu tư.

Passbook / Sổ Tiết Kiệm

Tài khoản tại một ngân hàng hay định chế tiết kiệm, mà quyền sở hữu của nó được ghi nhận bằng các bút toán trong một cuốn sổ không chuyển nhượng, phải được trình ra mỗi khi rút hay gửi, và ghi nhận tiền lãi. Thường đó là tài khoản tiết kiệm, mặc dù tài khoản tiền gửi kỳ hạn cũng có hình thức sổ tiết kiệm.

Clearings / Thanh Toán

Sự di chuyển các chi phiếu từ ngân hàng nơi chúng được gửi về ngân hàng nơi chúng được rút và di chuyển quỹ theo chiều ngược lại. Dự trữ Liên bang vận hành hệ thống thanh toán chi phiếu toàn quốc bao gồm chi phiếu Trung tâm xử lý chi phiếu khu vực. Nhiều chi phiếu được thanh toán theo sắp xếp khu vực tư nhân bằng việc xuất trình trực tiếp tới ngân hàng người chi trả, hay thông qua hiệp hội thanh toán bù trừ nếu chi phiếu được rút tại ngân hàng địa phương.

Participation Certificate (PC) / Chứng Chỉ Dự Phần

Chứng chỉ đại diện cho tiền lãi chưa chia trong tổ hợp các khoản vay cầm cố truyền thống. Các khoản thanh toán tiền gốc và lãi chuyển cho người nắm giữ chứng chỉ hàng tháng. Ví dụ, chứng chỉ dự phần có thể là chứng khoán thông qua trung tâm bảo lãnh được phát hành và được bảo lãnh. Xem MODIFIED PASS-THROUGH CERTIFICATE; MORTGAGE-BACKED CERTIFICATE.

Clearing House Interbank Payment System (CHIPS) / Hệ Thống Thanh Toán Bù Trừ Liên Ngân Hàng Quốc Tế

Hệ thống chuyển tiền sở hữu tư nhân thực hiện các thanh toán giá trị cao, nhạy về thời gian giữa các ngân hàng lớn trên thế giới. Trung tâm thanh toán bù trừ nay xử lý khoảng 95% khoản thanh toán bằng đồng dollar di chuyển giữa các quốc gia trên thế giới bao gồm các thanh toán liên quan đến thương mại và giao dịch ngoại hối, CHIPS, được vận hành bởi Trung tâm Thanh toán bù trừ LLC tại New York, đã hoạt động từ năm 2001, như là hệ thống thanh toán và bù trừ theo thời gian thực tế. Xem FEDERAL WIRE; SOCIETY FOR WORLDWIDE INTERBANK FINANCIAL TELECOMMUNICATION.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55