Equity / Tài Sản, Vốn Cổ Phần
Giá trị tài sản chủ sở hữu của cổ đông trong doanh nghiệp sau khi thanh toán mọi khoản nợ (nghĩa vụ). Vốn chủ sở hữu còn dược gọi là giá trị thuần, là tổng tài sản trừ đi tổng nợ phải trả. Tài sản cổ phiếu thường cả ngân hàng được tính như một phần của Vốn Dựa Trên Rủi Ro. Sự công bằng trong giải quyết tranh chấp pháp lý, trái với việc diễn giải nghiêm ngặt các quy định luật pháp thông thường (thông luật). Giá trị còn lại của tài khoản mô giới hoặc tài khoản bảo chứng hợp đồng tương lai, giả định được thanh lý theo giá thị trường hiện tại. Tài sản chủ sở hữu của thành viên của nghiệp đoàn tín dụng, thể hiện bởi: Tài Khoản Cổ Phần. Giá trị thi trường của tài sản thực, trừ thế chấp chưa trả.
Equal Credit Opportunity Act (ECOA) / Đạo Luật Cơ Hội Tín Dụng Công Bằng
Luật liên bang ban hành năm 1974 yêu cầu bên cho vay doanh nghiệp và khách hàng Cơ Hội Công Bằng trong tiếp cận tín dụng. Đạo luật này đặc biệt cấm phân biệt tín dụng dựa vào sắc tộc, tình trạng hôn nhân, quốc tịch, tuổi tác hoặc phụ thuộc vào trợ cấp xã hội. Người vay thực hiện các quyền của khách hàng theo Đạo luật Bảo vệ tín dụng của Khách hàng cũng được bảo vệ khỏi bị phân biệt tín dụng. Người cho vay được yêu cầu trả lời đơn xin vay tín dụng trong vòng 30 ngày, và nếu từ chồi thì phải nói lý do từ chồi tín dụng. Đạo luật này được thực hiện bởi Quy Định B của Dự trữ Liên bang thực hiện. Xem EFFECTS TEST: PROHIBITS BASIS.
Entrance Fee / Lệ Phí Gia Nhập
Phí được tính cho các định chế tài chính không được bảo hiểm, hoặc các chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo hiểm đang tìm kiếm bảo hiểm tiền gởi từ Qũy Bảo Hiểm Của Ngân Hàng, nơi bảo hiểm tiền gởi của ngân hàng thương mại hoặc Qũy Bảo Hiểm Hiệp Hội Tiết Kiệm, nơi bảo hiểm tiền gởi trong các định chế tiết kiệm. Ngược với Lệ Phí Rút Ra.
End-To-End / Cuối Tháng Này Đến Cuối Tháng Kế Tiếp
Thuật ngữ ngoại hối cho ngày làm việc cuối tháng so với ngày làm việc cuối tháng khác, không tính đến số ngày thực sự giữa hai ngày này. Thuật ngữ này cũng có thể áp dụng cho ngày đáo hạn tương lai trong Hoán Đổi Tiền Tệ. Ví dụ hợp đồng tương lai cuối tháng Giếng - cuối tháng Hai sẽ từ ngày 31 tháng Giêng đến ngày 28 tháng 2, không phải là 30 ngày từ ngày 31 tháng Giêng. Cũng được gọi là Thời Điểm Cố Định.
Endorser / Người Ký Hậu
Người ký chi phiếu hoặc công cụ chuyển nhượng, để chuyền quyền lợi sở hữu cho bên còn lại . người ký hậu hứa thanh toán chi phiếu nếu chi phiếu đó bị từ chối thanh toán vì bất kỳ lí do nào.
Endorsement / Chứng Thực Hay Ký Hậu, Bản Sửa Đổi Bổ Sung
Chữ ký phía sau công cụ chuyển nhượng như Chi Phiếu. Chứng thực hợp pháp chuyển quyền sở hữu cho bên còn lại. Bộ luật Thương Mại Thống Nhất thừa nhận năm loại chứng thực: 1. Chứng Thực Trống hoặc chứng thực không giá trị 2. Chứng Thực Đặc biệt, ví dụ “Thanh toán theo lệnh của công ty ABC" 3. Chứng Thực Giới Hạn, viết chuyển nhượng gới hạn tiếp theo như “chỉ ký gởi” 4. Chứng Thực Đủ Điều Kiện, “trả cho ngân hàng ABC, không truy đòi” 5. Chứng Thực Có Điều Kiện, "trả cho công ty XYZ khi hoàn thành hợp đồng" (hiếm khi dùng). Đạo Luật Cải Thiện Khả Năng Ngân Quỹ năm 1987 áp đặt một số giới hạn đối với chứng thực chi phiếu, yêu cầu người chứng thực viết tên của họ ở phía 1.5 inch mặt sau tờ chi phiếu, chừa khoảng trống cho ngân hàng chứng thực
Encumbrance / Sự Trở Ngại
Quyền hoặc yêu cầu đối với bất động sản chuyển quyền sở hữu, ví dụ, quyền xây cất, quyền giữ thế chấp và cầm cố. Một trở ngại không cản trở việc chuyển quyền sở hữu, mặc dù nó có thể làm giảm giá thị trường của tài sản.
Encryption / Mã Hóa
Chứa thông tin nhạy cảm như số tài khoản hoặc mã truy cập để ngăn ngừa sử dụng trái phép. Tiêu Chuẩn Mã Hóa Dữ Liệu (ES) là hình thức mã hóa được ngành tài chính chấp nhận yêu cầu duy trì thông tin xảy ra trong máy tính hoặc trong thiết bị đầu cuối trước khi truyền đi. Xem MESSAGE AUTHENTICATION.
Regulation Cc/ Quy Định Cc
Quy định của Dự trữ Liên bang thi hành Đạo Luật Khả Năng Xúc Tiến Vốn năm 1987, thiết lập các tiêu chuẩn kí hậu trên các chi phiếu được trả bởi định chế tài chính kí gởi. tiêu chuẩn kí hậu được lập để tạo thuận lợi cho việc xác nhận của ngân hàng ký hậu và thu hồi nhanh các chi phiếu chưa thanh toán.
Encoding / Mã Hóa
Đánh dấu số tiền bằng các đặc điểm mà máy có thể đọc - Nhận Diện Đặc Điểm Mục Từ trên chi phiếu được gởi thông qua hệ thống ngân hàng để thu tiền, cũng như những chi phiếu được ký gởi tại cùng ngân hàng từ đó được rút ra. Tất cả những chi phiếu in sẵn đều có mà MICR tiêu chuẩn ở mép dưới; dự trữ liên bang từ chối giả quyết những chi phiếu chưa được mã hóa như các Khoản Tiền Mặt, có nghĩa là bị người ký gởi trì hoãn thanh toán.
Employee Trust / Quỹ Tín Thác Nhân Viên
Kế hoạch lương hưu hoặc chia lợi nhuận được lập ra bởi chủ doanh nghiệp, thường là công ty đặt ra để cung cấp thu nhập khi về hưu cho nhân viên, được biết đến như quỹ tín thác lợi ích nhân viên hoặc Kế Hoạch Lợi Ích Hưu Trí Đã Xác Định, kế hoạch này thường được quản lý bởi định chế ủy thác, thông thường là ngân hàng, quản lý việc thanh toán tiền khi về hưu hoặc được hướng dẫn bởi công ty bảo trợ kế hoạch.
Regulation Bb/ Quy Định Bb
Quy định của Dự trữ Liên bang thi Hành Đạo Luật Tái Đầu Tư Cộng Đồng. Các ngân hàng được yêu cầu lập báo cáo cho công chúng nêu rõ các cộng đồng được phục vụ, loại tín dụng mà người cho vay chuẩn bị mở rộng và các góp ý của công chúng về báo cáo CRA (Bộ luật Tái đầu tư Cộng đồng) của bên cho vay.
Regulation Aa/ Quy Định Aa
Quy định của Dự trữ Liên bang thiết lập các thủ tục xử lý các khiếu kiện của khách hàng về các hoạt động được cho là lừa dối hay không công bằng bởi ngân hàng thành viên tiểu bang. Các khiếu kiện cần được đệ trình bằng văn bản cho giám đốc Vụ chi nhánh và Cộng đồng tại Ủy ban Thống đốc tại Washington DC.
Employee Stock Ownership Plan (ESOP) / Kế Hoạch Sở Hữu Cổ Phiếu Nhân Viên
Kế hoạch sở hữu cổ phiếu mà nhân viên mua cổ phần trong công ty của họ. cổ phần có thể được bán trực tiếp thông qua Quyền Mua Cổ Phiếu hoặc thông qua Kế Hoạch 401(K) được công ty tài trợ. ESOP có tác dụng đòn bẩy cho phép một công ty tăng tỷ lệ vốn trên tài sản, bằng cách phát hành cổ phần mới vào quỹ tín thác nhân viên tài trợ cho giao dịch vay từ ngân hàng, khoản vay ESOP thường được sử dụng như lợi ích nghỉ hưu đối với nhân viên hiện tại. Những nhân viên nhận cổ phần và lợi tức tương lai có tái đầu tư vào cổ phiếu mới. Những kế hoạch này thường bắt đầu khi những công ty đang tìm kiếm giải pháp để tránh bị thôn tính bởi đối thủ, bằng cách giữ cổ phiếu của ông ty trong các bàn tay thân thiện.
Regulation Z/ Quy Định Z
Quy định của Dự trữ Liên bang thực hiện các biện pháp bảo vệ tín dụng tiêu dùng theo Đạo luật trung thực cho vay năm 1968. Các lĩnh vực chính của yêu cầu người cho vay là: - Giao cho người vay bản công khai về các điều khoản tín dụng cần thiết, bao gồm chi phí tín dụng được thể hiện như phí tài chính và lãi suất phần trăm hàng năm. - Trả lời các điều kiện của khách hàng, về các sai sót trong tính toán các tài khoản tín dụng trong một thời kỳ nhất định. - Xác nhận các giao dịch tín dụng trong các báo cáo định kỳ về các tài khoản tín dụng đã mở. - Cung cấp các quyền nhất định về thẻ tín dụng. - Thông báo cho khách hàng về Quyền Bãi Bỏ trong các khoản vay liên quan đến cầm cổ trong một thời kì nhất định. - Tuân thủ các yêu cầu đặc biệt khi quảng cáo về tín dụng.
Regulation Y/ Quy Định Y
Quy định của Dự trữ Liên bang điều tiết các hoạt động ngân hàng và phi ngân hàng của các công ty ngân hàng mẹ và sự giải thể của các hoạt động ngoài ngân hàng không được phép. Quy định thiết lập thủ tục cho việc thành lập các công ty ngân hàng mẹ và các thủ tục mà các công ty ngân hàng phải tuân thủ, trong việc mua lại cổ phần có quyền bỏ phiếu trong các ngân hàng hay công ty phi ngân hàng. Quy định cũng liệt kê các hoạt động ngoài ngân hàng được tin rằng có liên quan chặt chẽ đến nghiệp vụ ngân hàng, và do đó được phép đối với các công ty ngân hàng mẹ
Regulation X/ Quy Định X
Quy định của Dự trữ Liên bang mở rộng các điều khoản của các quy định khác liên quan đến chứng khoán – Quy định G, T và U – dành cho người hay tổ chức nước ngoài có được tín dụng bên ngoài nước Mỹ để mua chứng khoán kho bạc Mỹ.
Employee Savings Plan / Kế Hoạch Tiết Kiệm Của Nhân Viên
Kế hoạch tiết kiệm theo nhóm, liên quan đến sự đóng góp của nhân viên về thuế được hoán đổi với tài khoản đàu tư góp chung. Những đóng góp này thường được kết hợp lại đến một số tiền nhất định từ các chủ doanh nghiệp. Những ví dụ khác về những kế hoạch đóng góp đã xác định là những kế hoạch 401(K) và những kế hoạch phân chia lợi nhuận.
Regulation W/ Quy Định W
Quy định của Dự trữ Liên bang thiết lập mức thanh toán ngay tối thiểu, kỳ đáo hạn tối đa, và các điều khoản khác áp dụng cho tín dụng tiêu dùng, được cho phép trong Giới điều hành trong thế chiến thứ 2 và luật của Quốc hội năm 1947-48. Bằng việc bãi bỏ luật ủy quyền năm 1952, Quy định W bị bãi bỏ
Employee Retirement Income Security Act (ERISA) / Đạo Luật Bảo Đảm Thu Nhập Khi Về Hưu Của Người Lao Động
Luật liên bang ban hành năm 1974 thiết lập những hướng dẫn đầu tư để quản lý các kế hoạch lương hưu cá nhân, và những kế hoạch phân chia lợi nhuận, bao gồm trao quyền cho nhân viên và ứng xử của những người quản lý kế hoạch. Đạo luật cũng thiết lập quỹ bảo hiểm lương hưu, Công ty bảo đảm lợi ích hưu trí.






