Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Trade Liberalization / Tự Do Hóa Thương Mại

Sự dỡ bỏ các trở ngại đối với thương mại tự do, như hạn ngạch, tỉ lệ bảo hộ danh nghĩa và thực tế và kiểm soát hối đoái

Trade Diverting Customs Union / Liên Minh Thuế Quan Làm Chệch Hướng Thương Mại

Một linh minh thuế quan vừa phát triển thương mại vừa làm chệch hướng thương mại. Phúc lợi của các nước thành viên có thể tăng lên hay giảm đi tùy thuộc vào sức mạnh tương đối của hai tác động đối nghịch trên

Trade Deficit / Thâm Hụt Thương Mại

Chi tiêu nhập khẩu lớn hơn thu nhập từ xuất khẩu được đo trên tài khoản vãng lai, cũng được biết như thâm hụt thương mại hang hóa

Trade Creation / Tạo Lập Thương Mại

Tình huống trong thuyết về liên minh thuế quan xảy ra khi tuân thủ sự hình thành của liên minh, có một sự chuyển dịch về vị trí địa lý sản xuất từ các nước thành viên có chi phí cao đến mức có chi phí thấp. Xem thêm TRADE DIVERSION

Trade Creating Customers Union / Liên Minh Thuế Quan Phát Triển Thương Mại

Một liên minh thuế quan chỉ phát triển thương mại chứ làm chệch hướng thương mại. Phúc lợi của các nước thành viên và các nước ngoài liên minh đều tăng giá

Total Revenue (Micro Econ) / Tổng Doanh Thu (Kinh Tế Vi Mô).

Tổng doanh thu của từng kỳ cho trước. Ở Anh dùng là “turnover”. Tổng doanh thu bằng giá của sản phẩm nhân với số đơn vị bán được

Total Net Benefit / Tổng Lợi Ích Ròng

Tổng cộng lợi ích ròng của toàn bộ người tiêu thụ và/hay nhà sản xuất do các can thiệp của chính sách vào môi trường. Tổng quát tính bằng tổng lợi ích trừ tổng chi phí

Total Factor Productivity / Năng Suất Nhân Tố Tổng Hợp (Sản Xuất).

Phần gia tăng năng suất không thể giải thích bỡi những gia tăng đo được của các lượng nhập xuất (vốn, lao động). Tổng giá trị tính bằng tiền của mọi đơn vị đầu ra với mỗi nhân tố sản xuất (Factor of production) trong nền kinh tế, là số đo về năng suất bình quân (Average productivity) của toàn bộ các nhân tố sử dụng trong nên kinh tế.

Total Expenditure Rules / Quy Tắc Tổng Chi Tiêu

Nếu giá vầ số lượng chi tiêu biến thiên theo cùng hướng, thì cầu không đàn hồi; nếu chúng biến thiên ngược chiều thì cầu luôn đàn hồi

Total Benefit / Tổn Lợi Ích

Lợi ích đem đến bởi toàn bộ các đơn vị sản phẩm đã bán

Low-Income Countries (LICs) / Các Quốc Gia Thu Nhập Thấp (LICS)

Các quốc gia có thu nhập quốc gia bình quân đầu người dưới 753 USD vào năm 2000.

Todaro Migration Model / Mô Hình Di Dân Của Torado

Lý thuyết giải thích sự di dân nông thôn - thành thị như một quá trình hợp lý về kinh tế tuy có thất nghiệp đô thị cao. Những người di dân tính toán thu nhập kỳ vọng ở đô thị, và sẽ di chuyển nếu mức này vượt trên thu nhập bình quân ở nông thôn. Xem thêm INCLUDED MIGRATION

Law Of Competitive Advantage / Quy Luật Lợi Thế So Sánh.

Lý thuyết giải thích hoạt động ngoại thương cùng có lợi vẫn xảy ra, ngay cả khi nước tham gia ngoại thương kém hiệu quả hay khồn có lợi thế tuyệt đối, trong việc sản xuất tất cả các loại hàng hóa so với nước đối tác.

Land Reform / Cải Cách Ruộng Đất.

Nỗ lực nhằm tái tổ chức và chuyển đổi các hệ thống nông nghiệp hiện hữu, với ý định cải thiện phân phối thu nhập nông nghiệp và vì vậy đẩy mạnh phát triển nông thôn

Labour-Intensive Technique / Kĩ Thuật Thâm Dụng Lao Động

Phương pháp sử dụng lao động nhiều hơn so với các nhân tố sản xuất khácXEM THÊM CAPITAL-INTENSIVE TECHNIQUE

Kĩ Thuật Thâm Dụng Lao Động (Labour-Intensive Technique) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Kĩ Thuật Thâm Dụng Lao Động (Labour-Intensive Technique) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.

Tied Aid / Viện Trợ Có Ràng Buộc

Viện trợ nước ngoài dưới dạng các khoản cho vay hay viện trợ song phương, đòi hỏi quốc gia tiếp nhận nguồn vốn để mua hàng hóa hay dịch vụ từ quốc gia viện trợ

Labour Turnover Model/ Mô Hình Chuyển Đổi Lao Động

Lý thuyết lập luận rằng khoảng cách về lương giữa đô thị và nông thôn được giải thích một phần bởi sự kiện là, các doanh nghiệp thuộc khu vực hiện đại sẽ trả mức lương sao cho giảm tỵ lệ luân chuyển và giữ được các công nhân kĩ năng.XEM EFFICIENCY WAGE

Third-Party Payer / Bên Trả Tiền Thứ Ba

Một tổ chức (không phải người tiêu dùng) trả một phần chi phí

Macro Economic Instability / Bất Ổn Định Kinh Tế Vĩ Mô

Tình hình quốc gia có lạm phát cao kèm theo tăng thâm hụt ngân sách, thương mại và cung tiền mở rộng nhanh.

Theory Of The Firm (Micro Econ) / Lý Thuyết Doanh Nghiệp, Công Ty

(Kinh tế vi mô). Lý giải cách thức một công ty thực hiện các quyết định sản xuất với chi phí tối thiểu, và chi phí của công ty biến đổi như thế nào theo sản lượng

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55