Foreign-Exchange Gap / Khoảng Cách Ngoại Hối
Hiện diện khi thâm hụt thương mại hàng hóa vượt quá giá trị dòng vốn chảy vào, làm cho tăng trưởng sản lượng bị hạn chế bởi tỷ giá hối đoái không thích hợp.
Foreign-Exchange Earnings / Thu Nhập Ngoại Hối
Tổng thu nhập ngoại tệ trừ đi chi phí trong một năm tài khóa.
Foreign Exchange Risk / Rủi Ro Ngoại Hối.
Rủi ro chịu thua lỗ khi nắm giữ ngoại tệ (hay nội tệ) do tỷ giá hối đoái thay đổi theo hướng không thuận lợi.
Foreign Exchange Market / Thị Trường Ngoại Hối,
Thị trường để mua / bán và trao đổi đồng nội tệ với các đồng tiền khác. Thị trường nơi thương lượng tỷ giá giữa người mua và người bán tiền tệ của các quốc gia khác nhau.
Foreign Exchange Dealer / Người Kinh Doanh Ngoại Hối.
Một doanh nghiệp hay cá nhân mua ngoại hối của một bên rồi bán cho bên khác. Lợi nhuận thu về là chênh lệch giữa giá mua và giá bán.
Foreign Exchange Cushion / Khoản Đệm Ngoại Hối.
Các hình thức kiểm soát của Nhà nước đối với hoạt động mua/ bán ngoại tệ của người dân thường trú trong nước, hay hoạt động mua/bán nội tệ của người nước ngoài.
Foreign Currency Option / Quyền Chọn Ngoại Tệ.
Quyền chọn cho phép người nắm giữ có quyền (nhưng không có trách nhiệm) mua hay bán một lượng ngoại tệ nhất định với mức giá nhất định, với mức giá xác định trước tại một thời điểm trong tương lai.
Flexible Wages / Tiền Lương Linh Hoạt
Tiền lương được điều chỉnh lên và xuống phụ thuộc vào cung và cầu lao động-thí dụ, nếu cầu lao động tăng (giảm), các yếu tố khác thay đổi, tiền lương sẽ tăng hoặc giảm.
Flexible Exchange Rate / Tỷ Giá Hối Đoái Linh Hoạt
Giá trị trao đổi của một đồng tiền quốc gia được tự do di chuyển lên và xuống,đáp ứng với các chuyển dịch cung và cầu, phát sinh từ thương mại và tài chính quốc tế.
Fixed Inputs / Đầu Vào Cố Định
Các đầu vào không biến đổi khi sản lượng thay đổi. Thí dụ, một mẫu đất là đầu vào cố định của một nông trại gia đình quy mô nhỏ, bởi nó có thể được dùng để sản xuất các sản lượng khác nhau, như lúa mỳ chẳng hạn, mà không thay đổi diện tích đất.
General Sales Tax (GST)/ Thuế Doanh Thu (GST),
Một khái niệm được phát triển trong Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNTACD) nhằm khuyến khích mở rộng xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp chế biến và sơ chế từ các quốc gia đang phát triển, bằng cách làm cho các hàng hóa đó trở nên cạnh tranh hơn, trên các thị trường của các quốc gia phát triển nhờ các ưi đãi một chiều về thuế. Để thực hiện các cam kết về GSP (Hệ thống ưu đãi phổ cập), mỗi quốc gia đã công nghiệp hóa tự quyết định hệ thống ưu đãi quy định cụ thể các chủng loại hàng, mức độ ưu đãi, và trong một số trường hợp cả trị giá và số lượng của các hàng hóa được hưởng ưu đãi. Hiện nay có 27 quốc gia công nghiệp phát triển đang duy trì các chương trình GSP.
Gross Domestic Investment / Tổng Đầu Tư Quốc Nội
Chi phí để bổ sung tài sản cố định cho cả khu vực tư nhân và khu vực công cộng, cộng với giá trị thay đổi tồn kho ròng . Xem thêm INVESTMENT
Gross Enrollment Ratio/ Tỷ Lệ Đến Trường Gộp
Tỷ lệ giữa số người đến trường ở một cấp giáo dục ( như trường tiểu học) so với số trẻ em trong độ tuổi thường tham dự việc học ở cấp đó. Tỷ lệ này có thể lớn hơn 100 nếu có trẻ em nhiều tuổi hơn cũng đến trường tiểu học. Xem NET ENROLLMENT RATIO
Gross Domestic Savings / Tổng Tiết Kiệm Quốc Nội
Số tổng đầu tư quốc nội được tài trợ từ sản lượng quốc nội. Được tính bằng hiệu số giữa tổng đầu tư quốc nội và thâm hụt cán cân vãng lai của hàng hóa và dịch vụ ( không tính chuyển giao vãng lai ròng- net current tranfer). Nó bao gồm cả tiết kiệm công và tư. Xem thêm SAVINGS
Financial Liberalization / Tự Do Hóa Tài Chính
Loại bỏ các dạng can thiệp của chính phủ trong các thị trường tài chính, do đó cho phép cung và cầu xác định mức lãi suất.
Greenhouse Gases / Khí Nhà Kính
Khí lưu giữ nhiệt trong bầu khí quyển trái đất và vì vậy góp phần vào sự ấm lên toàn cầu . Xem thêm OZNE DEPLETION
Government Failure/ Thất Bại Của Chính Phủ
Tình huống sự can thiệp của chính phủ vào nền kinh tế làm thành quả xấu đi
Goods And Services Market / Thị Trường Hàng Hóa Và Dịch Vụ
Một cơ chế để người mua và bán hàng háo và dịch vụ thương lượng.
Final Output Of Goods And Services / Sản Phẩm Và Hàng Hóa Dịch Vụ Cuối Cùng.
Hàng hóa và dịch vụ được sản xuất cho tiêu dùng chứ không phải để làm sản xuất trung gian cho một quy trình khác.
Filing Status / Tình Trạng Khai Thuế
Sự phân loại những người nộp thuế căn cứ trên chủ hộ: có thể độc thân, cặp vợ chồng cùng làm tờ khai, cặp vợ chồng làm tờ khai riêng, hoặc là người chủ duy nhất của hộ gia đình.






