Banxquote Money Market Index / Chỉ Số Thị Trường Tiền Tệ Của Banxquote
Chỉ số lãi suất được trả bởi các nhà đầu tư trên chứng chỉ tiền gởi khả nhượng và các tài khoản tiết kiệm sinh lợi cao, được công bố hàng tuần bởi tập đoàn Banx Corp. Chỉ số đưa ra so sánh các lãi suất trả bởi các ngân hàng và các định chế tiết kiệm, được lựa chọn trên các tài khoản tiết kiệm có giá trị thấp (dưới 10,00$). Website: www.Banx.com.
Bank Wire / Dịch Vụ Vô Tuyến Ngân Hàng
Dịch vụ thanh toán điện tử cho việc giao dịch thanh toán chất lượng cao giữa các ngân hàng, khi truyền thông ngay và chuyển tiền ngay trở nên quan trọng. Thanh toán vô tuyến, cũng được gọi là chuyển tiền vô tuyến, chuyển qua mạng lưới vô tuyến liên bang (FED Wire) cảu dự trữ liên bang. Xem AUTOMATED CLEARING HOUSE; CLEARING HOUSE INTERBANK PAYMENTS SYSTEM.
Một hệ thống tin nhắn điện tử cho phép các ngân hàng lớn trao đổi về các hoạt động và sự cố liên quan đến tài khoản của khách hàng. Vô tuyến (wire) tượng trưng cho một hệ thống tin nhắn vi tính hóa được bảo đảm, nó gửi đi thông tin tài khoản, thông báo và yêu cầu giao dịch giữa các ngân hàng. Mặc dù dịch vụ vô tuyến ngân hàng không ảnh hưởng tới các thanh toán chuyển khoản thực tế, chẳng hạn như chuyển khoản vô tuyến (wire transfer), nó sẽ cung cấp cho các tổ chức tài chính kiến thức về các sự kiện đó. Ví dụ, mục đích của dịch vụ vô tuyến ngân hàng là để thông báo cho ngân hàng khi khách hàng gửi tiền vào tài khoản.
Bank Secrecy Act / Đạo Luật Bảo Mật Ngân Hàng
Luật liên bang đươch ban hành năm 1970, nhằm ngăn chặn việc sử dụng tiền tệ trong các giao dịch bất hợp pháp, yêu cầu các ngân hàng sao chụp chi tiết mọi chi phiếu được viết có tổng số tiền hơn 100$, và báo cáo mọi khoản tiền gửi, rút tiền, hoặc chuyển tiền với mức 10,000$ cho sở thuế thu nhập nội địa. Các giao dịch quốc tế có thể báo cáo cho phòng cục hải quan Mỹ. Các ngân hàng được yêu cầu lập báo cáo giao dịch tiền tệ trong 15 ngày giao dịch nhằm tránh phải trả tiền phạt nặng. Các tu chính án đạo luật bảo mật ngân hàng (đạo luật Patriot US năm 2001) đòi các cá nhân mở tài khoản tiền gửi hay tiền vay cung cấp một số bằng chứng nhận dạng, như bằng lái xe hay hộ chiếu. Các thủ tục mới được thiết lập nhằm ngăn chặn việc rửa tiền hay lạm dụng thông tin tài chính cá nhân, thông qua ăn cắp mật khẩu nhận dạng hay gian lận tài khoản. Xem MONEY LAUNDERING.
Fraud / Sự gian lận
Lừa gạt có chủ ý gây hại cho người khác, như khi một người lập báo cáo sai, giấu giếm hoăc bỏ sót nội dung số liệu. Một báo cáo sai là gian lận nếu nó được lập có chủ ý tuy không tin là đúng, hoặc được báo cáo một cách bất cẩn không quan tâm đến sự thật. Những người chịu thua lỗ từ giao dịch gian lận có quyền yêu cầu pháp luật trợ giúp theo Bộ luật thương mại thống nhất, chỉ trong trường hợp hợp đồng được viết bằng văn bản, có giá trị từ $500 trở lên, và được kí bởi người sở hữu hoặc đại diện của người đó. Sự bảo vệ pháp lí chống gian lận tín dụng của khách hàng, ví dụ, gian lận thẻ tín dụng, có tính cưỡng chế theo các bộ luật bang và liên bang. Xem STATUTE OF FRAUDS.
Bankruptcy Trustee / Người Nhận Ủy Thác Phá Sản
Người do quan tòa xử phá sản chỉ định, với sự đồng ý của các chủ nợ, quản lý các vụ việc cảu bên phá sản. Người nhận ủy thác có quyền pháp lý đệ đơn yêu cầu thay mặt người nợ, dành một khoản ưu tiên cho một hoặc nhiều chủ nợ, và cũng đại diện cho các quyền lợi của các chủ nợ không bảo đảm, hoặc các chủ nợ thông thường. Các tòa án xử phá sản đều có các công ty tín thác Mỹ, công ty tín thác thường trực tiếp giải quyết tất cả các trường hợp được lập hồ sơ trong quyền hạn.
Một người được chỉ định bởi Văn phòng ủy thác Hoa Kỳ (United States Trustee), một thành viên của Bộ tư pháp (Department of Justice), đại diện cho tài sản của con nợ trong thủ tục phá sản. Mặc dù một thẩm phán xử phá sản có thẩm quyền cuối cùng trong việc phân phối tài sản, người được ủy thác có trách nhiệm đánh giá và đưa ra các khuyến nghị về yêu cầu của con nợ chiếu theo Bộ luật phá sản Hoa Kỳ (U.S. Bankruptcy Code). Trách nhiệm của người được ủy thác trong thủ tục phá sản theo chương 7 (Chapter 7 bankruptcy proceeding) (về cơ bản là thanh lý tài sản) khác so với thủ tục phá sản theo chương 11 (Chapter 11 bankruptcy proceeding), trong đó con nợ mong muốn có thể vượt qua việc phá sản và phục hồi hoạt động kinh doanh. Trong thủ tục phá sản theo chương 7, người được ủy thác sẽ quản lý việc bán tài sản và sau đó phân phối khoản tiền thu được cho các chủ nợ. Thủ tục phá sản theo chương 13 (Chapter 13 proceeding) áp dụng cho các cá nhân mong muốn giữ lại một số tài sản để trả các khoản nợ nhất định.
Franc
Đơn vị tiền tệ của Comoros, Pháp, Guiana, Guadoloupe, Guinea, Mardagascar, và Rwanda.
Fractional Reserves / Tỷ lệ dự trữ
Tỷ lệ tiền gửi của ngân hàng phải được giữ như dự trữ pháp định. Dự trữ ngân hàng là một công cụ của chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương; sự tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với những khoản tiền gởi cho thấy sự thắt chặt trong chính sách tín dụng bởi Dự trữ Liên bang. Các ngân hàng lớn được yêu cầu giữ 12% các khoản tiền gửi tài khoản sec trong một tài khoản không lãi tại Fed. Những ngân hàng nhỏ hơn có dự trữ bắt buộc thấp hơn. Hiệu ứng nhân đôi của tiền tệ cho phép ngân hàng tài cho vay hầu hết nguồn vốn trong những khoản tiền gửi mới tạo ra những khoản tiền gửi mới. Bởi vì chỉ có một phần của những khoản tiền gửi được bảo đảm bởi dự trữ, nên các ngân hàng có thể chịu lỗ, hoặc thậm chí phá sản, do việc rút tiền toàn bộ đột ngột những khoản tiền gửi, như trong tháo chạy ngân hàng. Rủi ro này được biết đến như rủi ro thanh khoản. Xem BANK RESERVES; MONEY MULTIFLIER.
Value Dating / Giá Trị Vào Thời Điểm
Khi có những khoản thanh toán điện tử vào tài khoản của khách hàng với nguồn vốn dành cho một ngày trong tương lai. Nó được sử dụng thường xuyên nhất trong những chương trình tiền gửi trực tiếp, ví dụ, tiền gửi điện tử của phúc lợi bảo hiểm xã hội vào trong tài khoản của người thụ hưởng, hoặc ký gửi trực tiếp tiền lương.
Bank Rate Monitor Index / Chỉ Số Giám Sát Lãi Suất Ngân Hàng
Chỉ số lãi suất thị trường tiền tệ dựa trên các tài khoản tiền gởi của khách hàng được trả tại 100 ngân hàng khắp nước, đươc tổng hợp hàng tuần và được báo cáo trong các nhật báo. Chỉ số lãi suất ngân hàng được công bố hàng tuần bởi công ty giám sát lãi suất ngân hàng, Pompano Beach, bang Florida, và niêm yết lãi suất trung bình được trả cho các loại tài khoản tiền gởi tiết kiệm và tiền gởi có kỳ hạn của ngân hàng.
Là chỉ số của lãi suất thị trường tiền tệ được thanh toán bằng tiền gửi tại 100 ngân hàng thuộc Hoa Kỳ. Chỉ số này bao gồm mức trung bình của các lãi suất thanh toán dưới các hình thức tiết kiệm bằng tiền gửi khác nhau của khách hàng. Liên đoàn Giám sát Lãi suất Ngân hàng (Bank Rate Monitor Inc.) thu thập tài liệu của Chỉ số Giám sát Lãi suất Ngân hàng theo từng tuần. Số liệu thống kê được báo cáo trên nhiều tờ báo hàng ngày và đóng vai trò là một bảng tiêu chuẩn lãi suất quan trọng đối với hệ thống ngân hàng.
Value Compensated / Giá Trị Bù Trừ
Mua hoặc bán ngoại tệ giữa 2 ngân hàng mà cả hai bên đồng ý cố định giá trị của các đồng tiền được trao đổi với giá lãi suất giao ngay vào ngày thanh toán. Điều này làm giảm rủi ro hoán đổi, khi bên mua đồng ý trả dần cho bên bán bất kỳ khoản chênh lệch nào trong giá trị đồng tiền, miễn là mỗi ngân hàng đồng ý không thanh toán cho bên thứ 3 vào ngày thanh toán thực sự.
Bank Quality / Chất Lượng Ngân Hàng
Trái phiếu chất lượng ngân hàng được xếp vào một trong bốn hạng cao nhất giá trái phiếu, ví dụ, xếp hạng BBB hoặc tốt hơn của Standard&Poor's . Các ngân hàng thương mại được phép mua trái phiếu này, cũng được biết như trái phiếu cấp độ đầu tư, cho chính tài sản của họ. Những trái phiếu này cũng được coi là những trái phiếu đầu tư có thể chấp nhận cho việc thụ ủy, như các phòng ủy thác và các quỹ hưu trí. Trái phiếu xếp hạng thấp hơn được gọi chung là trái phiếu cấp thấp (Junk Bond), và được coi là trái phiếu đầu cơ.
Utilization Fee / Phí Sử Dụng
Phí hàng năm mà người cho vay tính đối với hạn của hạn mức tín dụng tuần hoàn hoặc khoản cho vay kỳ hạn thực sự được người vay sử dụng. Trái với phí cam kết.
403(B) Plan / Kế hoạch 403(B)
Kế hoạch tiết kiệm hoãn thuế cho những nhân viên các tổ chức công, và nhân viên cho những tổ chức phi lợi nhuận. Kế hoạch 403(b) tương tự kế hoạch khấu trừ lương 401(k), và cho phép đóng góp tự nguyện thông qua khấu trừ lương. Tài sản của kế hoạch 403(b) có thể đầu tư vào những hợp đồng của những công ty bảo hiểm hay những quỹ tương hỗ. Các quỹ này không thể rút được trước độ tuổi 59(1/2) hoặc chấm dứt việc làm mà không chịu phát thuế, ngoại trừ một số tình huống khó khăn.
Usury / Cho Vay Nặng Lãi
Tính lãi suất khoản cho vay cao hơn lãi suất được pháp luật cho phép. Lãi suất trong hợp đồng tín dụng tiêu dùng được kiểm soát bởi pháp luật của bang, và lãi suất được phép cao nhất được gọi là lãi suất trần hoặc trần lãi suất. Kể từ đầu thập niên 1980, nhiều cơ quan lập pháp tiểu bang đã nới lỏng kiểm soát luật pháp trên tín dụng tiêu dùng, bởi vì thay thế bảo vệ người tiêu dùng đối với những người cho vay không thận trọng, những kiểm soát này thường làm cho người tiêu dùng khó khăn để có thể có được tín dụng. Để giảm nhẹ vấn đề này và để giữ cho các ngân hàng không chuyển các hoạt động thẻ tín dụng đến các tiểu bang có hệ thống pháp luật thông thoáng hơn, các nhà làm luật đã điều chỉnh các luật tiểu bang cho phép lãi suất được quy định bằng sự cạnh tranh của thị trường, thay vì do pháp luật quy định. Một số tiểu bang đã bãi bỏ trần lãi suất; hầu hết tiểu bang đều tăng trần lãi suất để khuyến khích sự cạnh tranh lãi suất hơn nữa trong các định chế tài chính, và hầu hết các luật tiểu bang này đều có điều khoản hết hiệu lực đòi hỏi xem xét lại định kỳ từ 3-5 năm. Một vài tiểu bang, gồm New York, Delaware và South Dakota không áp đặt giới hạn tín dụng tiêu dùng. Tuy nhiên, New York có mức trần cho vay nặng lãi là 25%, lãi suất tối đa mà bên cho vay có thể tính đối với tín dụng tiêu dùng. Các bộ luật cho vay nặng lãi tiểu bang thường chỉ có tính cưỡng chế qua các vụ kiện dân sự, trình bởi các bên nợ kiện đối với việc tính lãi suất vượt quá. Hầu hết luật tiểu bang đều có hình phạt nặng nè cho lãi suất phi pháp, từ tịch biên tiền lãi phải trả trên toàn bộ số dư tiền vay, hoặc tịch thu cả vốn gốc và tiền lãi. Tín dụng thương mại trong hầu hết tiểu bang đều không chịu ràng buộc từ quy định cho vay nặng lãi; tín dụng nông nghiệp không bị điều tiết, tuy không được miễn trừ các quy định kiểm soát lãi suất tiểu bang.
401(K) Plan / Kế hoạch 401(k)
Kế hoạch giữ lại tiền lương được chủ doanh nghiệp tài trợ, cho phép các cá nhân đóng góp một phần tiền lương gộp vào kế hoạch tiết kiệm hoặc kế hoạch chia lợi nhuận của công ty. Khoản góp hoặc thu nhập sẽ được hoãn thuế cho đến khi rút tiền ở độ tuổi 59(1/2) hoặc khi nhân viên về hưu hoặc rời công ty. Cá nhân tham gia vào kế hoạch 401(k) có thể đóng góp tự nguyện hàng năm 15% tiền lương cho đến mức giới hạn được điều chỉnh theo năm. Sự chả chậm tiền lương cũng có thể được đáp ứng bằng đóng góp lương tương xứng của chủ doanh nghiệp - chọn khoản nhỏ hơn trong hai khoản 25% lương thưởng hoặc $30,000, trừ đi tiền lương trả chậm. Những thay đổi trong quy định được chấp nhận vào năm 2001, làm tăng khoản giới hạn đóng góp hàng năm lên tới $15,000 một năm trong năm 2005, sau đó giới hạn được lập điều chỉnh theo lạm phát. Thời gian cần thiết với khoản đóng góp tương xứng của chủ doanh nghiệp được rút ngắn bắt đầu trong năm 2002, cho phép thời gian đóng góp quỹ tương xứng trong ba năm, hoặc đóng góp dần qua năm làm việc thứ 6. Sau năm 2002,những người lao động từ 50 tuổi trở lên sẽ được p hép đóng khoản tiền bổ xung, tăng $1000 hàng năm lên đến giới hạn đóng góp $5000 năm 2006. Sau đó khoản đóng góp bắt kịp này tăng lên $500 một năm. Một kế hoạch kiểu Roth mới, kế hoạch ROTH 401(k), cho phép khoản đóng góp sau thuế đối với kế hoạch tiết kiệm của nhân viên được tài trợ bởi chủ doanh nghiệp, để đổi quyền rút cả khoản đóng góp và thu nhập miễn thuế vào năm nào đó trong tương lai. Những khoản rút sớm từ kế hoạch 401(k) chịu tiền phạt thuế 10% ngoại trừ một số trường hợp, như khó khăn do tàn tật hoặc quá thiếu thốn. Xem ROTH 401(K) PLAN.
Bank of First Deposit / Ngân Hàng Ký Thác Đầu Tiên
Ngân hàng có chi phiếu trong quá trình thu tiền đầu tiên được lý thác vào một tài khoản. Nếu chi phiếu được rút tại một ngân hàng khác, ngân hàng thu tiền trình chi phiếu trực tiếp cho ngân hàng thanh toán, hoặc ngân hàng dự trữ liên bang, nhằm thanh toán cho tài khoản dự trữ của ngân hàng thanh toán. Xem CASH ITEMS; COLLECTION ITEMS; DIRECT SEND.
Banking Power / Năng Lực Kinh Doanh Của Ngân Hàng
1. Khả năng cho vay của một ngân hàng, đặc biệt khả năng "tạo tiền" bằng cách ký thác một phần tiền vay mới trong một tài khoản ngân hàng. Người vay không nhận khoản vay bằng tiền mặt; thay vào đó, tiền thu được từ cho vay được gởi vào một tài khoản séc mới hay có sẵn. Người cho vay đồng ý thanh toán các chi phiếu rút ra từ tài khoản này, và có thể sử dụng một phần số dư đó để cho vay mới. Không như hầu hết các công ty cổ phần khác; được tự do tham gia bất cứ hoạt động nào mà pháp luật không cấm, các ngân hàng Mỹ chỉ có thể tiến hành những hoạt động được chấp thuận cụ thể theo luật hay theo quy định. Quyền ngân hàng nói chung chia làm hai loại: quyền chính thức, bao gồm khả năng cho vay tiền được cấp bởi cơ quan lập pháp bang hoặc quốc hội; và các quyền hàm ý được các tòa án trao qua phán quyết của tòa án. Xem MONEY MULTIPLIER.
U.S. Depository / Ngân Hàng Ký Thác Hoa Kỳ
Ngân hàng dự trữ Liên bang hoặc ngân hàng thương mại nắm giữ an toàn số dư tiền cho Bộ tài chính Mỹ hoặc các cơ quan Liên bang. Bộ tài chính duy trì thuế kho bạc và khoản cho vay trong 14,000 ngân hàng thương mại để thu thuế liên bang và phí cấp chứng nhận. Các ngân hàng dự trữ liên bang cũng mua và giữ trái phiếu kho bạc không được mua bởi các nhà giao dịch trái phiếu chính phủ tại các phiên đấu giá của kho bạc định kỳ; các ngân hàng dự trữ cũng mua trái phiếu từ các nhà giao dịch để thực hiện chính sách tiền tệ của dự trữ liên bang. Xem TREASURY GENERAL ACCOUNT.
Upstream / Ngược Dòng
1. Ngân hàng trung gian mua các khoản vay cho dự phần vượt quá giới hạn cho vay pháp lý của một ngân hàng cộng đồng, còn được gọi là ngân hàng hạ nguồn (downstream) hoặc ngân hàng đáp ứng. Thường các ngân hàng trung gian cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho các ngân hàng cộng đồng như thu chi phiếu, ngoại hối, hoặc thỏa thuận tài trợ thư tín dụng. 2. Khoản cho vay hoặc chuyển tiền, ví dụ, lợi nhuận hoặc vốn, từ một công ty con đến công ty mẹ, thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong ngân hàng để chỉ sự di chuyển nội bộ các quỹ trong phạm vi công ty cổ phần ngân hàng. Cổ tức của doanh nghiệp trong công ty cổ phần đa ngân hàng được thanh toán từ quỹ chuyển cho công ty cổ phần ngân hàng bởi các ngân hàng hoạt động của nó.
Banking and Securities Industry Committee (BASIC) / Ủy Ban Ngành Ngân Hàng Và Tài Chính (BASIC)
Ủy ban được thành lập năm 1970 nhằm xúc tiến các tiêu chuẩn thống nhất hoạt động văn phòng đại diện ngân hàng, trong việc ma bán và thanh toán chứng khoán. Các thành viên cảu nó được rút từ thị trường giao dịch chứng khoán lớn, hiệp hội quốc gia các trung tâm giao dịch chứng khoán và các ngân hàng thanh toán bù trừ New York.






