With Right Of Survivorship / Có Quyền Của Người Còn Lại
Tài khoản sở hữu chung trong đó tài sản của một trong hai chủ sở hữu sẽ được chuyển cho người còn lại khi người kia chết, thay vì chuyển cho người thừa kê của chủ sở hữu.
With Interest / Có Kèm Tiền Lãi
Trái phiếu hoặc chứng khoán trả tiền lãi dồn tích cho người nắm giữ. Khi bán, người mua trả mọi khoản tiền lãi dồn tích kể từ ngay thanh toán cuối cùng, cộng với giá thị trường.
Coverage Ratio / Tỷ Số Trang Trải
Tỷ số tài chính đo lường khả năng của một ngân hàng xử lý các khoản lỗ tiềm năng từ khoản vay quá hạn. Tỷ số này được tính bằng cách đem chia số dư cuối kỳ dự trữ lỗ khoản cho vay cho tổng khoản vay quá hạn.
Cover / Trang Trải, Chi Trả
1. Chuyển giao tài sản thế chấp để bảo vệ trong trường hợp người vay phá sản. Đồng nghĩa với bảo đảm. Phân bổ một phần thu nhập ròng dự phòng khoản lỗ nợ khó đòi. 2. Bù trừ việc rút tiền từ tài khoản bằng tài khoản ký gửi. 3. Mua tiền tệ hay các hợp đồng tài chính kỳ hạn nhằm bù đặp hay đóng lại một vị thế đã có. Việc chi trả ngắn cũng liên quan đến việc mua các hợp đồng đến hạn cùng tháng giao hàng. 4. Mua lại các chứng khoán bán trước đó trong một vụ bán khống. 5. Trong tài chính công ty, khả năng của một công ty trang trải nợ ngoài thu nhập. 6. Trong bảo lãnh phát hành, đấu giá cao nhất lần thứ hai trong các cuộc đấu thầu cạnh tranh để phát hành trái phiếu, được gọi là đấu thầu bảo chứng.
With Full Recourse / Truy Đòi Hoàn Toàn
Điều khoản trong thỏa thuận bán tài sản, qua đó một ngân hàng bán toàn bộ khoản cho vay hoặc các phần khoản cho vay cho nhà đầu tư, đồng ý thanh toán đầy đủ cho nhà đầu tư về bất kỳ sự thua lỗ nào xảy ra từ các khoản cho vay đã mua, ví dụ, bằng cách thu hồi bất kỳ khoản cho vay nào trễ hạn thanh toán vốn gốc và tiền lãi.
Coupon Stripping / Tách Rời Phiếu Lãi
Quá trình tách tiền lãi trên trái phiếu vốn gốc cơ sở. Việc tách phiếu lãi thường được sử dụng để tạo ra chứng khoán không có phiếu lãi của Kho bạc Mỹ như STRIPS (giao dịch tách tiền lãi và vốn gốc chứng khoán) và các đầu tư không có phiếu lãi tương tự. Xem STRIPPED MORTGAGE - BACKED SECURITIES.
Wire Transfer / Chuyển Tiền Vô Tuyến
Lệnh thanh toán tiền điện tử bằng vô tuyến hoặc chỉ thị qua điện thoại, thường liên quan đến thanh toán số dollar lớn. Ví dụ, mạng lưới vô tuyến dự trữ liên bang (Federal wire), và hệ thống thanh toán bù trừ liên ngân hàng (CHIPS) là những hệ thống thanh toán chuyển vô tuyến. Mạng lưới vô tuyến dự trữ liên bang kết nối các văn phòng của dự trữ liên bang, các định chế ký thác, kho bạc Mỹ và các cơ quan chính phủ khác. Nó chuyển tiền, chứng khoán chính phủ Mỹ, và những thông tin về quản trị giám sát, và chính sách tiền tệ của Dự trữ liên bang. Xem AUTOMATED CLEARING-HOUSE; AVAILABILITY; BAKN WIRE; ELECTRONIC FUNDS TRANSFER; NET SETTLEMENT; SAME DAY FUNDS; SOCIETY FOR WORLDWIDE INTERBANK FINANCIAL TELECOMMUNICATIONS (SWIFT).
Coupon Rate / Phiếu Lãi Suất
1. Lãi suất danh nghĩa hàng năm mà công ty phát hành giấy nợ hay trái phiếu cam kết trả chủ sở hữu trong thời kỳ chứng khoán đang lưu hành. Trong nghiệp vụ cầm cố ngân hàng thế chấp, nó chỉ lãi suất hợp đồng trên chứng khoán đảm bảo cầm cố. 2. Lãi suất hàng năm danh nghĩa của hợp đồng vay tiền hay cầm cố.
Wire Fate Item / Hạng Mục Quyết Định Thanh Toán Qua Vô Tuyến
Chi phiếu, tín phiếu hoặc hối phiếu được gửi cho một ngân hàng ngoài thành phố với các chỉ thị thông báo bằng vô tuyến, thường là vô tuyến liên bang, chẳng hạn các chi phiếu, hối phiếu này được thanh toán hay không, đặc biệt hữu ích khi chi phiếu được viết với sô tiền lớn, hoặc nếu chi phiếu được xử lý như hạng mục phi tiền mặt.
Wildcat Banking / Giao Dịch Ngân Hàng Lạc Hướng
Thời kỳ nửa đầu thế kỷ 19 khi các ngân hàng được cấp phảo tiểu bang phát hành giấy bạc (tiền giấy) riêng. Nhiều ngân hàng như vậy được tổ chức với mục đích phát hành giấy bạc ngân hàng nhiều hơn việc nhận ký thác, cho vay và nhiều ngân hàng đã thất bại. Giao dịch ngân hàng lạc hướng có tên này bởi vì nhiều ngân hàng được thấy ở các khu vực khó đến, nơi "mèo hoang" sống.
Widow's Exemption / Miễn Thuế Của Góa Phụ
Khấu trừ được phép đối với tài sản thừa kế tiểu bang, được góa phụ, yêu cầu đối với phần của bà trong di sản của người chồng đã quá cố.
Widow's Allowance / Trợ Cấp Của Người Góa Phụ
Trợ cấp tài sản cá nhân được thực hiện bởi một tòa án hoặc một đạo luật cung cấp đủ tiền cho góa phụ từ một di sản dành cho các chi tiêu gia đình trong thời kỳ ngay sau khi chồng người đó qua đời.
Wholesale Banking / Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Buôn
Dịch vụ ngân hàng cung ứng cho các công ty có báo cáo tài chính lành mạnh, và các khách hàng định chế như các quỹ lương hưu và các cơ quan chính phủ. Các dịch vụ này bao gồm cho vay, quản lý tiền mặt, cầm cố thương mại, v.v... Hầu hết các ngân hàng chia dịch vụ ngân hàng bán sỉ thành một số doanh nghiệp khác nhau: Thị trường lớn, thị trường cấp trung và thị trường doanh nghiệp nhỏ. Các ngân hàng thương mại, phản ứng lại sự cạnh tranh thị trường đang gia tăng từ những phương án nguồn tài trợ, như hối phiếu thương mại và trái phiếu cấp thấp (junk bonds), đã bắt đầu nhấn mạnh hơn các dịch vụ công ty có tính phí, bài gồm giao dịch chứng khoán và ngoại hối, dịch vụ tư vấn trong sáp nhập và mua lại công ty, dịch vụ ngân hàng thương mại quản lý tiền mặt của công ty, và bảo lãnh chứng khoán. Xem COMMERCIAL AND INDUSTRIAL (C&I) LOAN; COMMERCIAL MORTGAGE; INVESTMENT ADVISOR; LEVERAGED BUYOUT; NONCREDIT SERVICES; SECURITIES AFFILIATE; SECURITIZATION.
Malfeasance / Hành Động Phi Pháp
Hành động sai trái hoặc phạm tội, như khi một nhân viên ngân hàng nhận quà tặng tiền mặt từ khách hàng vay tiền. Trái với sự làm sai là sự thực hiện sai một hành động được phép về pháp lý và không thực hiện - như không thể thực hiện một nghĩa vụ thuộc hợp đồng.
Maker / Người Viết Chi Phiếu
Người viết chi phiếu, ký giấy nợ hoặc công cụ khả nhượng khác và chịu trách nhiệm thanh toán chủ yếu. Người viết chi phiếu còn được biết đến như người chi trả (Drawer).
Major Industry Identifier / Số Xác Định Ngành Chính
Chữ số đầu tiên trong số tài khoản cấp một được in trên mặt trước của thẻ ngân hàng hoặc thẻ du lịch và giải trí. Thẻ này được các ngân hàng và các định chế tài chính khác phát hành, thường có các số tài khoản bắt đầu bằng số 4 hoặc số 5; những thẻ được các công ty không phải là ngân hàng phát hành, như các công ty du lịch và giải trí, có số tài khoản bắt đầu với số 3.
Whole Pools / Toàn Bộ Tổ Hợp Cầm Cố
Chứng chỉ tham gia thể hiện phần lãi suất không chia trong toàn bộ khoản cho vay cầm cố thay vì chia theo tỉ lệ, hoặc tiền lãi từng phần, trong các khoản cho vay được đóng gói để bán cho một nhà đầu tư.
Whole Loans / Khoản Cho Vay Toàn Bộ
Khoản cho vay cầm cố được bán toàn bộ không có phần nào được người bán tham gia giữ lại. Nhà đầu tư đảm nhận mọi quyền lợi và nghĩa vụ của hợp đồng, và có thể trả cho bên bán phí dịch vụ để thu vốn gốc và tiền lãi. Giá mua thường được chiết khấu khi phiếu lãi cầm cố ở dưới lãi suất thị trường hiện tại.
Mail Letter / Giao Dịch Viên Thư Tín
Giao dịch viên của một ngân hàng chịu trách nhiệm nhận, phân loại và xác nhận những khoản tiền gởi đến bằng thư. Trong các ngân hàng lớn hơn, khoản tiền gởi từ khách hàng và ngân hàng trung gian có khối lượng lớn như số lượng ký gởi thực hiện tài bàn giao dịch.
Mail Float / Thời Gian Chuyển Thư
Sự trì hoãn thanh toán làm chậm việc xuất trình các chi phiếu ngoài thành phố cho ngân hàng thanh toán. Thời gian chuyển thư là thời gian trễ gán cho các chi phiếu và thư rút tiền mặt đến từ những địa điểm xa xôi.






