Duality / Thành Viên Kép
Thành viên trong cả hai tổ chức thẻ ngân hàng quốc gia. Trước năm 1976, ngân hàng phát hành thẻ tín dụng thuộc tổ chức Visa (Công ty Thẻ Ngân hàng Quốc gia Mỹ) hoặc Mastercard (Hiệp hội Thẻ Liên ngân hàng).
Dual Currency Bond / Trái Phiếu Tiền Tệ Kép
Trái phiếu trả lãi bằng một đồng tiền nhưng có thể chuyển đổi thành đồng tiền khác khi mua lại. Trái phiếu theo hai đồng tiền được ngân hàng Đức phát hành, trả tiền lãi bằng đồng Mark của Đức nhưng lại được trả bằng đồng dollar khi mua lại.
Dual Control / Kiểm Soát Kép
Những hoạt động yêu cầu phải có hai người chứng nhận, mỗi người đều phải chịu trách nhiệm. Khi một giao dịch viên trả tiền mặt một chi phiếu cho một người không phải là khách hàng, thì thường phải có chữ ký của viên chức ngân hàng. Nếu yêu cầu hai cá nhân cùng làm việc với nhau, thì thuật ngữ thường được dùng là giám hộ phối hợp. Ví dụ, việc sử dụng hộp ký gửi an toàn đòi hỏi phải được ngân hàng và khách hàng đồng ý; mỗi bên giữ một chìa khoá hộp.
Dual Banking / Hoạt Động Ngân Hàng Kép
Hệ thống ngân hàng tại Mỹ, bao gồm Ngân hàng tiểu bang, được cấp phép và giám sát bởi Cục Quản trị Ngân hàng tiểu bang, và ngân hàng quốc gia, được cấp phép và điều tiết bởi Văn phòng kiểm toán trưởng Tài chính. Sự tồn tại bên cạnh nhau của các ngân hàng tiểu bang và ngân hàng quốc gia, giải thích sự biến động lớn trong quy định tín dụng, giới hạn cho vay pháp lý, và những hoạt động được phép từ tiểu bang này tới tiểu bang khác và thậm chí trong cùng tiểu bang.
Drawer / Bên Ký Chi Trả
Bên chỉ thị cho bên thanh toán chi trả cho ai đó, bằng văn bản hoặc ký chi phiếu hoặc hối phiếu. Bên ký phát hối phiếu cũng được biết đến như bên ký hoặc bên viết lệnh chi trả
Drawee / Bên Chi Trả
Một người hoặc tổ chức kỳ vọng sẽ thanh toán một chi phiếu hoặc hối phiếu khi được xuất trình để thanh toán.
Draw Down / Vay Tín Dụng, Ứng Vốn
Hoạt động hoặc vay trên một hạn mức tín dụng. Những hướng dẫn cho khách hang của ngân hang để chuyển tiền đến một ngân hang khác, như khi một công ty chuyển tạm thời tiền nhàn rồi vào một tài khoản tập trung, để tái đầu tư theo lãi suất thị trường. Tạm ứng định kỳ vốn cho một công ty phát triển, như được cấp phép theo điều khoản của một khoản vay xây dựng.
Draft / Hối Phiếu
Lệnh thanh toán bằng văn bản chỉ thị cho bên thứ hai - bên thanh toán – để trả một khoản tiền cụ thể cho bên thứ ba (bên nhận thanh toán). Hối phiếu thực chất là thương phiếu, mặc dù thuật ngữ hối phiếu thường được sử dụng nếu rút tiền ở một ngân hàng. Chi phiếu là một hối phiếu ngân hàng phải trả khi xuất trình hối phiếu thanh toán ngay. Hối phiếu cũng có thể phải thanh toán vào một ngày trong tương lai (hối phiếu kỳ hạn). Xem DOCUMENTARY DRAFT, FOREIGN DRAFT, PAYABLE THROUGH DRAFT.
Downstream / Hạ Nguồn
Ngân hàng trung gian, thường là một ngân hàng cộng đồng làm dịch vụ cho một ngân hàng trung gian lớn hơn. Khoản vốn vay bởi một công ty ngân hàng mẹ để sử dụng như một chi nhánh, thường nhận mức lãi suất ưu đãi hơn; là một khoản vay hạ nguồn. Đối chiếu với thượng nguồn (upstream).
Down Payment / Tiền Đặt Cọc
Tiền ký gửi làm tin ban đầu của người mua nhà, cho biết ý định mua bất động sản đã được chào bán, và nhận nguồn tài chính từ ngân hàng hoặc một công ty thế chấp. cũng được gọi là tiền làm tin.
Dow Jones Industrial Average / Chỉ Số Bình Quân Công Nghiệp Dow-Jones
Giá bình quân trọng số của 30 cổ phiếu công nghiệp hàng đầu giao dịch trên sở Giao dịch chứng khoán New York, được tính toán bởi Dow Jones & Co., và được công bố trên tạp chí Wall Street hàng ngày. Số bình quân công nghiệp là một trong bố số bình quân chứng khoán đước tính bởi Dow jones; các số khác là số bình quân của 20 cổ phiếu vận tài và số bình quân của 15 cổ phiếu công ty tiện ích, và chỉ số tổng hợp bình quân của tất cả chứng khoán này. Số bình quân công nghiệp là phổ biến nhất, và được niêm yết rộng rãi như một chỉ báo của giá cổ phiếu và lòng tin của nhà đầu tư trong thị trường chứng khoán.
Dower / Quyền Hưởng Di Sản Chồng
Quyền của quả phụ đối với một phần hoặc toàn bộ tài sản của người chồng quá cố. Những năm trước đây, một vài bang công nhận di sản của người chồng theo thông luât, cho phép quả phụ nhận một phần cố định của tài sản; ngày nay, quyền này thường đã được bãi bỏ.
Douglas Amendment / Tu Chính Án Douglas
Tu chính án Đạo luật công ty ngân hàng mẹ năm 1956 cấm sự mua lại ( thâu tóm) ngân hàng tiểu bang, trừ khi được cấp phép rõ ràng theo luật tiểu bang. Thoả thuận hỗ tương của những cơ quan lập pháp tiểu bang vào giữa thập niên 1980 cho phép những vụ sát nhập xuyên biên giới trong các bang lân cận, và Đạo luật Ngân hàng Riegle-Neal năm 1994 xoá bỏ tất cả những rào cản luật pháp đối với sáp nhập ngân hàng liên tiểu bang, bao gồm Tu chính án Douglas.
Doubtful Loan / Khoản Cho Vay Nghi Ngờ, Có Vấn Đề
Khoản cho vay mà khả năng hoàn trả toàn bộ được xem là không chắc chắc. Kỳ vọng sẽ có khoản lỗ nào đó. Khoản cho vay được phân loại là những khoản cho vay có vấn đề có tất cả những đặc điểm của khoản cho vay dưới tiêu chuẩn (được xác định là yếu kém về tín dụng), với đặc điểm bổ sung rằng sự yếu kém về tín dụng làm cho việc thu tiền hoặc thanh lý toàn bộ trở nên rất không khả thi hoặc khó xảy ra. Năm mươi phần trăm các khoản cho vay được phân loại có vấn đề được khấu trừ từ vốn ngân hàng điều hính trong tính toán vốn điều lệ thích hợp. Xem ADVERSELY CLASSIFIED ASSETS.
Double Leverage / Đòn Bẩy Kép
Sử dụng nợ của công ty mẹ để cung cấp tài chính vốn cổ phần cho ngân hàng. Đòn bẩy kép xảy ra khi một công ty ngân hàng mẹ vay trong thị trường nợ và chuyển tiền có được cho ngân hàng chi nhánh. Thông lệ này không được những cơ quan điều tiết ngân hàng khuyến khích, nếu sử dụng một tỷ lệ vượt quá của thu nhập thuần để chi trả nợ cho công ty cổ phần.
Dormant Account / Tài Khoản Tạm Ngưng
Tài khoản tiết kiệm thể hiện không có hoạt động nào ngoài việc ghi tiền lãi cho một thời kỳ quy định. Đây thường là những tài khoản có số sự thấp. Nếu không có ý kiến cho một số năm nhất định, thì quyền sở hữu sẽ chuyển cho tiểu bang theo các bộ luật vô thừa kế.
Don't Know / Không Rõ
Thuật ngữ chứng khoán chỉ giao dịch trục trặc, chỉ sự từ chối hoàn tất giao dịch do không đạt thoả thuận về chi tiết thương mại, hoặc các sai sót được phát hiện tổng các bảng tính so sánh bởi những nhà môi giới – thương nhân.
Domestic Exchange / Hoán Đổi Nội Địa, Nội Hối
Chi phiếu, hối phiếu và giấy chấp nhận thanh toán rút tiền từ 1 thành phố và thanh toán và thanh toán trong 1 thành phố khác tại Mỹ. Những chi phiếu được thanh toán qua hệ thống dự trữ liên bang được trao đổi theo mệnh giá hoặc giá trị danh nghĩa, là không chiết khấu. Trước khi hệ thống thu chi phiếu của dự trữ liên bang được thành lập vào năm 1916, nhiều ngân hàng đã tính phí hoán đổi hoặc phí khấu trừ, từ giá trị danh nghĩa của những chi phiếu rút tiền ở ngân hàng khác. Thông lệ này, được biết đến như nghiệp vụ ngân hàng không theo mệnh giá, đã thực sự biến mất, ngoại trừ một số ngân hàng nhỏ do tiểu bang cấp phép tại các vùng nông thôn. Trái với ngoại hối.
Dollar Roll / Quay Vòng Đô La
Bán chứng khoán được bảo lãnh bằng thế chấp cho một thương nhân với thỏa than mua loại chứng khoán tương tự vào 1 ngày trong tương lai, và 1 mức giá qui định. Điều này thường được thực hiện như một kỹ thuật cung cấp tài chính ngắn hạn hoặc tạo ra thu nhập từ kinh doanh chênh lệch giá.
Dollar Exchange Acceptance / Phiếu Chấp Nhận Hoán Đổi Đô La
Hối phiếu kỳ hạn rút bởi các ngân hàng trung ương trong những quốc gia khác nhau và được các ngân hàng chấp nhận trong mục đích cung cấp ngoài hối.






