Regional Check Processing Center (RCPC) / Trung Tâm Xử Lý Chi Phiếu Khu Vực
Trung tâm xử lý chi phiếu sở hữu bởi Ngân hàng dự trũ Liên bang phục vụ cho các định chế ký gởi có trụ sở tại một trong 12 khu vực Dự Trữ Liên bang. Các trung tâm thu chi phiếu của Fed đẩy nhanh việc thu các chi phiếu công ty và chi phiếu cá nhân trên toàn quốc, bằng cách phân loại và giao các chi phiếu cho các ngân hàng thanh toán trong cùng ngày nhận được . Các trung tâm xử lý chi phiếu khu vực cũng xử lý việc thu các chi phiếu rút tại kho bạc, lệnh chuyển tiền theo bưu điện, và các tem phiếu thực phẩm được thu hồi, nhưng không phải tiền mặt và chứng khoán.
Regional Bank / Ngân Hàng Khu Vực
Ngân hàng mà việc kinh doanh chủ yếu của nó là có các khoản vay dành cho khách hàng trong vùng hay trong thành phố, và nhận các khoản kỷ gởi trong tiểu bang nơi ngân hàng được cấp phép. Một ngân hàng khu vực có mục tiêu thị trường rộng hơn ngân hàng cộng đồng nhưng nhỏ hơn ngân hàng trung ương tiền tệ Xem SUPER-REGIONAL BANK.
Refunding / Tái Cấp Vốn
Quá trình thanh toán toàn bộ nợ đến hạn hay nợ hiện tại bằng tiền thu nhập của kỳ phát hành mới, thường với chi phí trả lãi thấp hơn cho bên phát hành. Bộ Tài chính Mỹ dùng quá trình tái cấp vốn để thay thế tin phiếu Kho bạc và giấy nợ đáo hạn bằng các kỳ phát hành mới. Việc thu hồi đợt phát hành trái phiếu công ty hay đồ thị trước ngày đáo hạn. Điều này có thể thuận lợi cho bên phát hành nếu lãi suất giảm, nhưng sẽ bất lợi cho người nắm giữ trái phiếu. Đợt phát hành trái phiếu có thể tái cấp vốn nếu có điều khoản trong bản khế ước cho phép thu hồi hay chuộc lại sớm. Một vài điều khoản tái cấp vốn cho phép thu hồi sớm các quỹ thặng dư, nhưng cấm tái cấp vốn bằng số tiền thu được của kỳ phát hành có lãi suất thấp hơn. Điều khoản thu hồi cho phép bên phát hành trái phiếu thanh toán sớm một phần hay toàn bộ đợt phát hành, bằng cách trả theo giá thu hồi nhất định cho người nắm giữ trái phiếu. Tuy nhiên, một vài trái phiếu thu nhập công nghiệp dài hạn có thể được thu hồi ngoại trừ vì mục đích tái cấp vốn. Xem ADVANCE REFUNDING; DEFEASANCE
Refundable Interest / Tiền Lãi Tái Cấp Vốn
Lãi được tái cấp vốn cho nguời vay đã thanh toán xong khoản vay trước khi đáo hạn; việc tái cấp vốn tiền lãi chưa nhận theo quy tắc năm 78.
Refinancing / Tái Tài Trợ
1. Ngân hàng Khoản vay nhập vào số dư nợ vốn gốc thường nhà ở, và hoán dổi số tiền và thời hạn chi trả 2. Tài trợ Việc phát hành các chứng khoán mới theo lãi suất thấp hơn, hay nới rộng kỷ đáo hạn. Cũng được gọi là refunding 3 Bẩt động sản Để mở rộng khoản tài trợ hiện tại cho các tài sản mới. 4 Cầm cố Việc điều chỉnh khoản vay cầm cố và các khoản thanh toán nợ theo lịch biểu, thường để giảm phí tài trợ hay điều chỉnh các khoản thanh toán tiền vay
Refinance Risk / Rủi Ro Tái Tài Trợ
Rủi ro mà một ngân hàng sẽ không thể tái tài trợ các khoản ký gởi phải trả khi đáo hạn, theo giá và điều khoản đã chấp nhận. Khi các ngân hàng tìm đến thị trường để tái tài trợ nợ phải trả, rủi ro là họ có thể không sẵn sàng hay trong tình huống biến động mạnh về lãi suất, không thể thu hút đủ tiền gởi cần thiết để đầu tư mới. Rủi ro tái tài trợ áp dụng vào các khoản ký gởi trên thị trường tiền tệ và nợ cộng ty, như những khoản nợ có thời hạn.Rủi ro đối với định chế này là nó không thể tái tục trên các khoản nợ phải trả này theo lãi suất phù hợp.
Reference Rate / Lãi Suất Tham Khảo
Xem BASE RATE; FEDERAL FUNDSRATE; LONDON INTER-BANK OFFERED RATE, PRIME RATE
Lãi Suất Tham Khảo (Reference Rate) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Lãi Suất Tham Khảo (Reference Rate) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Redlining / Gạch Đỏ
Hành vi phân biệt để giảm bớt các khoản cầm cố không mong muốn, các khoản vay để nâng cấp, và các hình thức vay khác của các chủ các căn nhà và doanh nghiệp trên cơ sở chủng tộc hay sắc tộc. Nguồn gốc của từ này là do những khu vực bị gạch đỏ trên bản đồ. Hành vi này bị cấm bởi đạo luật tái đầu tư cộng đồng và các quy định liên bang khác. Các người cho vay cũng không được khuyến khích dùng mà ZIP bưu chính như tiêu chuẩn cấp tín dụng, vì chúng có thể loại trừ cách vô tính những người vay, mà vị thế tín dụng của họ được bảo vệ tránh phân biệt đối xử bởi Đạo luật Cơ. hội tín dụng công bằng Xem REGULATION B
Rediscount / Tái Chiết Khấu
Quá trình theo đó ngân hàng dự trữ liên bang chiết khấu một công cụ khả nhượng hay thương phiếu, như hối phiếu hoặc giấy chấp nhận đã được ngân hàng chiết khấu. Ngân hàng dự trữ liên bang được trao quyền để chấp nhận các khoản vay và các khoản nợ khác của ngân hàng, như thế chấp tạm ứng tại phòng cho vay có chiết khấu. Tuy nhiên vẫn đế thực tế là việc tái chiết khấu các khoản nợ thương mại được chấp nhận bởi 1 ngân hàng, được gọi là chứng từ đủ điều kiện, tuân thủ các tiêu chuẩn của dự trữ liên bang về chiết khấu. Đã diễn ra không thường xuyên trong hơn 30 năm qua.
Red Herring / Tập Quảng Bá Công Ty
Báo cáo mang tính thông báo, được in bằng chứ đỏ, trên trang đầu của bản cáo bạch sơ khởi. Nó thể hiện tài liệu không phải chào giá để bán, mà chứa các thông tin công khai theo yêu cầu.
Redemption / Thu Hồi Chuộc Lại
1. Thanh toán lại 1 chứng khoản nợ hay cổ phiếu ưu đãi bằng cách trả vốn gốc khi đáo hạn, hay thời điểm sớm hơn nếu công ty phát hành thu hồi chứng khoán, và trả phần bù cho người nắm giữ chứng khoán nợ. Tương tự, việc thanh toán cổ phần quỹ hỗ tương bằng cách bán lại cổ phần cho nhà quản lý quỹ đầu tư theo giá của giá trị tài sản ròng 2. Quyền của người cầm cố được gọi là quyền chuộc lại, để khôi phục tài sản để khôi phục tài sản bị phạt mãi bằng cách chi trả tiền gốc và nợ cộng với chi phí phát sinh của bên cho vay. 3. Trong phá sản, quyền bên nợ đòi lại tài sản cá nhân, bằng cách trả cho chủ nợ giá trị thị trường hợp lý ước tính tài sản được bảo đảm bằng quyền giữ thế chấp.
Red Clause Letter Of Credit / Tín Dụng Thư Có Điều Khoản Đỏ
Tín dụng thư cho phép người thu ủy tín dụng chứng từ nhận tiền để mua hàng được mô tả trong khoản tín dụng. Khoản tiền này, được gọi là tạm ứng, được trữ vào mệnh giá của hối phiếu khi người thu ủy trình chứng từ thanh toán. Hầu hết tín dụng thư có điều khoản đỏ được mở trong các giao dịch, mà người thu ủy hành động như đại diện người mua lại nước xuất khẩu và mua hàng để xuất khẩu
Recurring Payment / Chi Trả Đều Đặn
Thanh toán khoản nợ tiêu dùng theo định kì đều đặn, như khoản vay trả góp, được chi trả hàng tháng, cầm cố, được chi trả hàng tháng hay hai tuần, hay phí bảo hiểm. Các quản thanh toán phúc lợi cho các cá nhân, như thanh toán an sinh xã hội, hay phúc lợi hưu trí, cũng là chi trả theo số tiền. Các khoản chi trả, vốn ít biến động theo số tiền, có thể được xử lý thông qua hệ thống TRUNG TÂM THANH TOÁN BÙ TRỪ TỰ ĐỘNG. Đa số khoản an sinh xã hội được ký gửi theo kiểu này. Xem DIRECT DISPOSIT; PREAUTHORIZED PAYMENT.
Dutch Aution / Đấu Giá Theo Kiểu Hà Lan
Hệ thống đấu giá, còn được gọi là đấu giá đơn, trong bảo lãnh phát hành chứng khoán, ở đó người phát hành hạ giá dần cho đến khi gặp được người đấu thầu. Người mua có thể bỏ thầu bát kỳ giá nào họ muốn. Và chứng khoán được bán một giá cho tất cả người mua có giá bỏ thầu bằng hoặc cao hơn giá đấu thầu thiết lập. Bộ tài chính Mỹ đôi khi cũng áp dụng kỹ thuạt đấu giá theo kiểu Hà Lan này trong các phiên đấu giá trái phiếu Kho bạc và chứng khoán điều chỉnh theo lạm phát.
Duration / Thời Kỳ Đáo Hạn
Thời gian sống kỳ vọng của chứng khoán thu nhập cố định, có xem xét lợi suất, việc chi trả tiền lãi, thời gian đáo hạn, đặc điểm thu hồi lãi. Đáo hạn nhằm đo lường thời gian đáo hạn thực sự, ngược với đáo hạn cuối, bằng cách đo lường thời gian bình quân đòi hỏi để thu hồi mọi khoản thanh toán vốn gốc và tiền lãi. Đáo hạn của trái phiếu có thể thu hồi, còn được gọi là thời kỳ đáo hạn hiệu quả, có thể ngắn hơn thời gian đáo hạn danh nghĩa trong thời kỳ lãi suất tăng. Vì vậy khi lãi suất thị trường tăng lên thì thời gian đáo hạn của công cụ tài chính giảm xuống. Ví dụ, một khoản vay cầm cố theo truyền thống 30 năm, có thể có thời hạn hiệu quả chỉ là 11-12 năm, có nghĩa rằng khoản vay sẽ có thể trả hết trong khoảng 1/3 thời gian mà ban đầu bên cho vay dự kiến lưu giữ như tài sản. Thời kỳ đáo hạn hạn khác với các số đo khác như đời sống chu kỳ và bán chu kỳ sống. Thời kỳ đáo hạn đo lường thời gian yêu cầu để thu hồi giá trị đồng đôla bỏ ra theo giá trị hiện tại (bao gồm vốn gốc và tiền lãi), trong đó đời sống trung bình tính thời gian trung bình cần để thu hồi một đôla vốn gốc. Xem DYMANIC GAP; GAPPING; IMMUNIZATION; STATIC GAP.
Dun & Bradstreet (D&B) / Công Ty Xếp Hạng Tín Dụng
Công ty cung cấp các báo cáo và đánh giá tín dụng công ty dựa trên thong tin đã báo cáo của ngành và dữ liệu phân tích riêng. D & B thực hiện đánh giá (xếp hạng) dựa trên ước tính sức mạnh tài chính, thanh toán thương mại kịp thời, khả năng về vốn, như tỉ số về hiệu quả tài chính của các công ty được xếp hạng. Khách hàng của Dun & Bradstreet nhận được dữ liệu trích từ bảng cân đối tài chính và dữ liệu báo cáo thu nhập, được báo cáo bởi các công ty niêm yết D&B. thông tin về tín dụng trên ba triệu công ty tại Canada và Mỹ được liệt kê trong niên giám xếp hạng, được gọi là Sách tham khảo (The Reference Book). Công ty không có mặt trên bảng xếp hạng của D&B có nghĩa rằng Dun & Bradstreet không có đủ thông tin để phân loại công ty đó. Những nhà phân tích tín dụng, khi đánh giá các công ty cổ phần, cần bổ sung báo cáo của D&B với các báo cáo tài chính đã kiểm toán.
Due To Account / Tài Khoản Của Các Bạn (Tài Khoản Vostro)
Tài khoản nợ phải trả của sổ cái chung thể thiện vốn phải trả cho ngân hàng khác. Trong ngân hàng quốc tế thuật ngữ Vostro thường được sử dụng (tiếng Latin là due to).
Due-on-sale Clause / Điều Khoản Đáo Hạn Khi Bán
Điều khoản trong thế chấp truyền thống yêu cầu thanh toán số dư khoản vay chưa thanh toán nếu bán tài sản. Thế chấp không thể chuyển cho bên vay khác mà không có sự đồng ý của bên cho vay, và thường chịu lãi suất thị trường hiện hành. Điều khoản đáo hạn khi bán, cung cấp cho các nhà đầu tư thị trường thế chấp thứ cấp, nguồn cung thế chấp nhà ở liên tục xuất phát từ lãi suất thị trường.
Due From Account / Tài Khoản Của Chúng Tôi (Tài Khoản Nosto)
Tài khoản tài sản sổ cái chung thể hiện vốn đang ký gửi tại ngân hàng khác. Trong ngân hàng quốc tế thì thuật ngữ Nostro (nguồn gốc Latin) thường được sử dụng.
Due Diligence / Sự Thận Trọng
Ngân hàng. Trách nhiệm của ban giám đốc và nhân viên ngân hàng thực hành trong khi phân tích những đơn tín dụng; cốt yếu là có cùng mức độ quan tâm mà một người bình thường sẽ thực hiện trong phân tích như vậy. Chứng khoán. Trách nhiệm của người bảo lãnh chứng khoán giải thích các chi tiết lien quan đến phát hành chứng khoán mới đối với những người mua quan tâm. Gọi là cuộc gặp cẩn trọng. Kinh doanh chung. Trong sát nhập mua lại công ty, chỉ sự kiểm tra kỹ lượng sổ sách để xem xét chất lượng cả tài sải và nợ phải trả của một công ty mục tiêu.






