Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Realization / Sự Thực Hiện

Sự đổi (chứng khoán) thành tiền mặt (bằng cách đem bán); sự bán tài sản ra tiền mặt; sự bán tài sản ra tiền mặt; sự hiện kim hoá (tài sản); sự thanh lý

Development Plan / Kế Hoạch Phát Triển

Tài liệu của cơ quan kế hoạch chính phủ về tình hình kinh tế quốc gia hiện tại, chi tiêu ngân sách đề xuất, khả năng phát triển khu vực tư nhân, dư báo kinh tế vĩ mô về nền kinh tế, và một tổng quan về các chính sách của chính phủ. Nhiều nước kém phát triển phát hành các kế hoạch phát triển năm năm để công bố các mục tiêu kinh tế công dân

Real Return (Micro Econ) / Lợi Nhuận Thực (Kinh Tế Vi Mô)

Lợi nhuận danh nghĩa của một tài sản trừ cho tỷ lệ lạm phát

Development Economics / Kinh Tế Học Phát Triển

Nghiên cứu cách thức các nền kinh tế được biến đổi từ tình trạng đình trệ sang tăng trưởng, và từ tình trạng thu nhập thấp đến thu nhập cao. Xem DEVELOPMENT

Development Banks / Các Ngân Hàng Phát Triển

Các trung gian tài chính chuyên nghiệp công và tư, cung cấp tín dụng trung và dài hạn cho các dự án phát triển

Real Exchange Rate / Tỷ Giá Hối Đoái Thực.

Tỷ giá hối đoái đã được điều chỉnh theo mức chênh lệch của tỷ lệ lạm phát giữa hai quốc gia

Developed World / Thế Giới Phát Triển

Các nước tư bản kinh tế phát triển hiện nay gồm Tây Âu, Bắc Mỹ, Úc, New Zealand, và Nhật Bản. Đây là các nước đầu tiên hưởng được tăng trưởng kinh tế bền vững dài hạn.

Rationing / Phân Bổ

Một hệ thống phân phối dung để giới hạn số lượng hàng hóa và dịch vụ mà các người tiêu dung hay nhà sản xuất có thể mua hay được phân bổ tự do. Điều này xuất hiện do nhu cầu vượt mức và giá cả không linh hoạt. Việc phân bổ có thế thực hiện theo coupons (phiếu), points (điểm), hay là các quyết định hành chính lien quan tới hàng hóa, theo số tín chỉ học thuật lien quan sự phân bổ công việc, theo giấy phép công nghiệp lien quan với nhập khẩu hàng hóa

Rationality / Sự Hợp Lý

Một trong các nền tảng về hành vi của lý thuyết kinh tế học truyền thồng, lập uận rằng một người tư duy hợp lý về kinh tế sẽ luôn cố gắng cực đại hóa sự thỏa mãn hay lợi nhuận bằng cách cực tiểu hóa chi phí. Khái niệm tính hợp lý (rationality) là một trong các lý tưởng (ideals) hiện đại hóa, hàm ý sự thay thế các thực tiễn truyền thống trước đay bằng các phương pháp tư duy khách quan và lập luận logic hiện đại trong sản xuất, phân phôi và tiêu dùng

Sự Hợp Lý (Rationality) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Sự Hợp Lý (Rationality) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.

Randomized Strategy / Chiến Lược Ngẫu Nhiên

Chiến lược được chọn lựa trong các phương án chiến lược thuần túy căn cứ trên các xác suất cụ thể

Attainable / Khả Đạt

Các mức sản xuất có thể đạt được với nguồn lực cho trước.

Quintile / Ngũ Phân Vị

Tỉ lệ 20% của một đại lượng số học. Một dân số được chia thành các ngũ phân vị sẽ dược chia làm năm nhóm bằng nhau về số lượng. Xem thêm DECILE

Quantity Supplied / Lượng Cung

Số lượng mà các doanh nghiệp sẵn sàng và có thể bán với một mức giá cụ thể trong một khoảng thời gian cụ thể

Crude Birth Rate / Tỉ Lệ Sanh Sơ Bộ

Số trẻ em sanh “Còn sống mỗi năm tính trên 1000 dân” (tỉ lệ sanh sơ bộ 20/1000 tương tự với tăng 2% dân số). Xem thêm FERTILITY RATE và DEATHRATE

Crowding Out / Giảm Đầu Tư Tư Nhân

Chi phí cơ hội của số tiền chi cho khoản thâm hụt ngân sách chính phủ là làm giảm đầu tư tư nhân.

Cross-Price Elasticity Of Demand / Độ Đàn Hồi Của Lượng Cầu Theo Giá Chéo

% Lượng cầu của sản phẩm này thay đổi khi giá của sản phẩm kia tăng 1%. Phản ứng về sản lượng của một hàng hoá đối với sự thay đổi giá của một hàng hoá khác.

Purely Public Goods / Sản Phẩm Công Thuần Túy

Hàng hóa không có đặc tính ngăn cản hay cạnh tranh

Purely Private Property / Sản Phẩm Tư Nhân Thuần Túy

Hàng hóa có cả hai đặc tính: ngăn cản sử dụng và cạnh tranh

Purchasing Power Parity Theory / Lý Thuyết Ngang Bằng Sức Mua

Theo lý thuyết này tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền của hai nước bằng với tỷ giá các mức giá của hai nước đó

Purchasing Power Parity Approach To International Comparisons / Phương Pháp So Sánh Quốc Tế Về Ngang Bằng Sức Mua

Một phương pháp sử dụng các mức giá chung định giá sản lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng ở tất cả các nước để ước lượng thu nhập quốc dân. Phương pháp ngang bằng sức tạo ra phương pháp so sánh quốc tế có ý nghĩa hơn các phương pháp dựa trên sự chuyển đổi tỷ giá hối đoái

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55