Depreciation Demand / Lượng Cầu Phái Sinh
Lượng cầu cho một hàng hóa phát sinh gián tiếp từ lượng cầu một hàng hóa khác. Trong giáo dục, lượng cầu về việc học phát xuất từ cầu về nghề nghiệp trong khu vực hiện đại, đòi hỏi phải có chứng chỉ học trình
Deposit Premium / Phí, Bảo Hiểm Trả Trước (Một Phần); Phí Đặt Cọc
Là phần phí được trả vào lúc bắt đầu một hợp đồng bảo hiểm hoặc tái bảo hiểm.
Coupon / Phiếu Trả Lãi Định Kỳ
1. Là phiếu có thể tách rời trong cổ phiếu vô danh để lĩnh cổ tức.2. Là lãi suất của chứng khoán trả lãi cố định. Ví dụ phiếu lãi suất 10%, tra lãi 10%/ năm tính trên giá trị danh nghĩa của chứng khoán
Dependence / Sự Phụ Thuộc
Một hệ quả của sự thống trị, một tình huống các nước kém phát triển phải lệ thuộc vào các chính sách của các nước đã phát triển và chính sách kinh tế quốc tế, để kích thích tăng trưởng kinh tế các nước này. Sự phụ thuộc cũng có nghĩa là các nước kém phát triển sẽ chấp nhận các hệ thống giáo dục; công nghệ, hệ thống kinh tế và chính trị, thái độ, dạng thức tiêu dùng, trang phục của các nước phát triển
Denotative Publicity / Quảng Cáo Biểu Đạt
Quảng cáo dùng lý lẽ để thuyết phục người nghe
Demonstration Effects / Hiệu Ứng Chuyển Cách Thức Sống Trên Các Công Dân (Nationals) Của Một Quốc Gia
Các hiệu ứng như vậy chủ yếu có tính chất về băn hóa và thái độ bao gồm thói quen tiêu dùng, phương thức trang phục, giáo dục thời gian rảnh rỗi và giải trí.
Cost Plus (Cost-Plus) / Giá Vốn Cộng Khoảng Lời
Cost Plus (Cost-Plus) là giá thành cộng chi phí: mức biên lợi (giá thành cộng thêm tỷ lệ phần trăm theo hợp đồng)
Demographic Transition / Chuyển Đổi Về Nhân Trắc Học
Demographic Transition là quá trình tỷ lệ tăng trưởng dân số chuyển dần từ giai đoạn tăng trưởng đình trệ, có đặc điểm tỷ lệ sinh cao và tỷ lệ tử dân số thấp, đến một giai đoạn tăng trưởng thấp, ổn định, trong đó tỷ lệ sinh và tử đều thấp
Cost Of Living Adjustment (COLA) / Điều Chỉnh Chi Phí Sinh Hoạt
Cost Of Living Adjustment (COLA) là sự điều chỉnh giá sinh hoạt; trợ cấp phí sinh hoạt; trợ cấp đắt đỏ cho dân cư do thay đổi về lạm phát, làm biến động sức mua so thu nhập của họ
Deforestation / Phá Rừng
Deforestation là khai thác đất rừng. Phá rừng thường được chia làm hai loại chung, phá rừng nhiệt đới, liên quan việc khai phá các khu rừng nhiệt đới (rain) già ở các khu vực có mức độ mưa cao, thường dùng cho mục đích nông nghiệp, và khai hoang rừng khô (dry) xảy ra ở các khu vực nơi hầu hết các cây bị cắt để làm củi
Deficit Weight / Trọng Lượng Chuyển Thiếu
Deficit Weight là khi trọng lượng chất lên tàu thấp hơn trọng lượng tối thiểu
Deficit Spending Unit / Đơn Vị Chi Tiêu Thâm Hụt
Deficit Spending Unit là đơn vị khi một người hay tổ chức chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ thực trong khu vực sản xuất kinh doanh nhiều hơn so với thu nhập trong một thời gian. Đơn vị thâm hụt phải tham gia vào khu vực tài chính (vay nợ) để cân đối dòng tiền vào và dòng tiền ra. Các thuật ngữ khác đề cập đơn vị chi tiêu thâm hụt là người vay, người có nhu cầu về vốn vay, người bán chứng khoán. Đơn vị chi tiêu thâm hụt có thể phát hành các công cụ vay nợ tài chính, giảm số dư tiền mặt, bán tài sản tài chính đã có trước đây khi ở vào tình trạng thặng dư.
Deficit Expenditure / Chi Tiêu Thâm Hụt
Deficit Expenditure là số lượng chi tiêu vượt quá thu nhập thuế thực tế của chính phủ. Chi tiêu thâm hụt thường được tài trợ bởi các nguồn vốn vay, và mục tiêu chủ yếu của nó là kích thích hoạt động kinh tế bằng cách tăng tổng cầu.
Deferred Assets / Tài Khoản Hoãn Kỳ
Deferred Assets là tài khoản có được sau kỳ kế toán hiện hành
Defective Title / Quyền Sở Hữu Không Hoàn Chỉnh
Defective Title chỉ loại tài sản đất đai chưa đăng ký
Default Risk / Rủi Ro Thanh Toán
Default Risk là rủi ro đối với nhà đầu tư khi người vay nợ không trả tiền.
Assigned Risk / Rủi Ro Đã Chuyển Nhượng
Assigned Risk là thuật ngữ được sử dụng (ở thị trường Mỹ) để chỉ những dịch vụ mà các nhà bảo hiểm thường không muốn nhận nhưng buộc phải làm vậy do ràng buộc của luật pháp hoặc các thỏa thuận.
Cost Function / Hàm Số Chi Phí
Cost Function là một đồ thị thể hiện các sản lượng và chi phí sản xuất khác nhau
Cost Effectiveness (Micro Econ) / Hiệu Quả Chi Phí (Kinh Tế Vi Mô).
Cost Effectiveness (Micro Econ) xảy ra khi các đầu vào được kết hợp sao cho chi phí thấp nhất với bất kỳ mức sản lượng cho trước nào. Cách khác là sản lượng phải đươc tối đa hoá trên một khoản chi phí cho trước
Asset Substitution Effect / Hiệu Ứng Thay Thế Tài Sản
Asset Substitution Effect là khi chính phủ sẽ tiết kiệm cho bạn, nên bạn sẽ tự tiết kiệm ít hơn.






