Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Cash Items / Hạng Mục Tiền Mặt

Séc được ghi có ngay vào tài khoản của khách hàng, trước khi ngân hàng nhận được thanh toán từ ngân hàng thanh óoán. Ví dụ như séc chuyển khoản ký gởi và sẽ được ủy quyền trước.  Xem COLLECTION ITEMS.

Nonrecourse / Không Truy Đòi

Thuật ngữ đề cập tới sự không có bất kỳ yêu cầu pháp lý nào chống lại người bán hoặc người ký hậu trước đây. Người bán (hay người ký hậu tấm chi phiếu hay công cụ khả nhượng khác) không có nghĩa vụ hoặc chịu trách nhiệm trả tiền cho người nắm giữ. Sự không truy đòi là yếu tố cho việc xác định doanh thu bán các tài sản có thực sự là doanh thu để tính thuế và dùng cho mục đích kế toán hay không, và là một sự chuyển quyền sở hữu từ người bán sang người mua.  Xem ASSET SALES; ENDORSEMENT.

Cashier's Check / Séc Thủ Quỹ

Séc do ngân hàng phát hành, cũng được gọi là séc chính thức hay séc thủ quỹ, được ký bởi nhân viên ngân hàng và được rút tiền từ chính ngân hàng đó. Séc tiền mặt nói chung được coi như tiền mặt. Ngược với séc có chứng thực.

Ultra Vires Acts / Hành Đồng Quá Mức Cho Phép

Những hành động vượt trên quyền hạn của một công ty, như công bố trong điều lệ của công ty, hoặc các bộ luật tiểu bang nơi công ty đó được thành lập. Những hành động này không được bảo vệ tại tòa án, dành cho các cổ đông và bên thứ ba của công ty thực hiện các vụ kiện pháp lý. Định nghĩa tổng quát, hành động quá mức là bất kỳ hành động nào bị cấm bởi điều lệ công ty hoặc việc sử dụng vượt quá quyền hạn được cho phép. Xem ARTICLES OF INCORPORATION.

Cashier / Thủ Quỹ

Nhân viên ngân hàng chịu trách nhiệm giám hộ tài sản sinh lợi của ngân hàng, và bắt buộc có chữ ký của họ trên các chi phiếu ngân hàng, được gọi là séc thủ quỹ và mọi hình thức giấy tờ giao dịch chính thức.

Shell Branch / Chi Nhánh Giao Dịch Hải Ngoại

Chi nhánh nước ngoài được cấp phép của Hoa Kỳ, hoạt động như văn phòng đăng ký cho các giao dịch tài chính được thực hiện ngoài biên giới Hoa Kỳ. Các sổ cái của chi nhánh giao dịch hải ngoại được giữ tại văn phòng chính của ngân hàng Hoa Kỳ. Thường có trụ sở đặt tại các ngân hàng nước ngoài, đặc biệt tại các quần đảo Bahamas và Cayman, các chi nhánh giao dịch hải ngoại giúp tiếp cận với chi phí thấp các thị trường tiền tệ châu Âu. Cơ sở nghiệp vụ ngân hàng quốc tế là một chi nhánh giao dịch hải ngoại ngân hàng Hoa Kỳ trong nước, cho phép chủ sở hữu của nó tham gia vào thị trường tín dụng châu Âu mà không gặp trở ngại về quy định. Xem OFFSHORE BANKING UNIT

Article of Partnership / Điều Lệ Công Ty Hợp Danh

Văn bản thỏa thuận giữa những người thành lập một công ty liên doanh (đối tác), đề ra bản chất doanh nghiệp hình thành, phần vốn góp của mỗi bên đối tác cũng như trách nhiệm và nghĩa vụ của họ, và phần lợi nhuận ròng của họ trong công ty. Các thành viên trong công ty có trách nhiệm liên đới đối với nợ của công ty, hoặc trách nhiệm cá nhân vô hạn. Trong một công ty hợp danh, các chủ sở hữu chia đều lợi nhuận kinh doanh, trừ khi được quy định khác trong điều lệ công ty, và phải trả thuế với tư cách cá nhân. Xem GENERAL PARTNER, LIMITED PARTNERSHIP, PARTNERSHIP AGREEMENT.

Cash Flow Yield / Lợi Suất Dòng Tiền Mặt

Lãi suất hàng tháng của một chứng khoán có thế chấp, dựa trên việc thanh toán gốc và lãi; lãi suất ước tính của thế chấp và khoản vay trả trước. Lợi suất dòng tiền mặt là lợi suất nội bộ của chứng khoán có thế chấp, chập nhận một lãi suất tiêu chuẩn của khoản lãi suất trả trước. Dòng tiền mặt từ thế chấp được chiết khấu để có giá trị ròng hiện tại của chúng, tạo ra suất thu lwoij xấp xỉ suất thu lợi thực cho chủ sở hữu. Việc chấp nhận thanh toán trước được điều chỉnh theo các loại thế chấp khác nhau, ví dụ, khoản vay được đảm bảo hay khoản thế chấp thông thường của Cơ quan ở Liên bang. Bởi vì một số vốn góp có thế chấp được trả nhanh hơn các loại thế chấp, lợi suất dòng tiền mặt đưa ra cách thực tiễn hơn để định giá các chứng khoán có thế chấp, so với việc chấp nhận thanh toán trước 12 năm phổ biến trong những năm 1970.

Shelf Registration / Đăng Ký Trước

Tên thông dụng của quy tắc của Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái, cho phép các công ty phát hành chứng khoán lập báo cáo đăng ký và bán các chứng khoán bằng việc chào bán cho công chúng vào thời điểm sau này. Quy tắc 415 của SEC được chấp thuận đầu tiên năm 1982, cho phép các công ty phát hành đăng ký các chứng khoán mà họ kỳ vọng bán trong vòng hai năm từ ngày ngày có hiệu lực ban đầu, mà không cần lập báo cáo đăng ký bổ sung mỗi lần chào bán. Điều này cho phép các công ty phát hành hành động nhanh, khi thị trường đã sẵn sàng nếu không trì hoãn đăng ký, có thể đạt được giá tốt hơn đối với các chứng khoán được chào bán. Theo quy tắc 415 của SEC, các công ty phát hành được kỳ vọng sẽ trình các bản bổ sung công khai bất kỳ thay đổi nào về tình hình tài chính. Việc chào bán, trì hoãn ban đầu được sử dụng bởi các công ty phát hành các chứng chỉ thông qua trung gian bảo lãnh cầm cố.

Two-Step Mortgage / Cầm Cố Hai Bước

Loại cầm cố 30 năm lãi suất cố định, lãi suất cảu bên vay được điều chỉnh sau thời kỳ năm hoặc bảy năm ban đầu. Người vay trả vốn gốc ít hơn trong những năm đầu của cầm cố. Sau khi được năm năm (bảy năm trong một số khoản cho vay) thì lãi suất cầm cố được điều chỉnh cho cầm cố với lãi suất cố định phổ biến cho thời gian còn lại của cầm cố.

Article 9 / Điều Khoản 9

Một mục của bộ luật Thương mại Thống nhất (Uniform Commercial Code) đề cập đến các khoản vay được bảo đảm bằng thế chấp. Các thông tư bổ sung của điều khoản 9 có hiệu lực từ năm 2001 bổ sung các hình thức thế chấp mới (ví dụ, các tài khoản tiền gửi làm thế chấp khoản vay thương mại) và các hình thức giao dịch mới (bán các phiếu nợ) có thể được coi là khoản thế chấp cho tiền vay, bổ sung các tài sản khác (như các khoản phải thu, hàng tồn kho kinh doanh, bất động sản và chứng khoán) nhiều năm qua được sử dụng làm thế chấp cho khoản vay. Xem PREFECTED LIEN, SECURED LOAN.

Cash Flow Loan / Khoản Cho Vay Bằng Dòng Tiền Mặt

Tiền vay ngắn hạn thông thường không phải thế chấp hay cầm cố tài sản và có thể thanh toán từ tiền mặt do bán tài sản. Trong khoản vay bằng dòng tiền mặt, nguồn thanh toán thiết yếu có thể là thu nhập từ lợi thức không thường xuyên như bán tài sản thông qua bán đứt tài sản hay bán cổ phiếu thông thường. Xem COLLATERAL LOAN.

Cash Equivalents / Công Cụ Tương Đương Tiền Mặt

Các chứng chỉ đầu tư hay chứng khoán cao và an toàn được xem như tiền mặt, thông thường những công cụ đó có thời gian đáo hạn dưới ba tháng. Các ví dụ như thẻ tiền gởi ngắn hạn, các ngân quỹ thị trường tiền tệ, và tín phiếu kho bạc.

Two-Sided Market / Thị Trường Hai Mặt

Thị trường nơi nhà giao dịch sẵn sàng niêm yết giá chào mua và giá chào bán, hoặc sẵn sàng giao dịch trên cả hai phía của một giao dịch, như người mua hoặc người bán. Loại thị trường này thường được tìm thấy trong thị trường chứng khoán chính phủ và thị trường cổ phiếu quay quầy thay vì thị trường trái phiếu đô thị, thường là thị trường một chiều. Chứng khoán đô thị có khuynh hướng kém giao dịch hơn chứng khoán nợ Kho bạc Mỹ, thường được giao dịch sôi động và có thị trường thứ cấp mạnh. Tuy nhiên, một số nhà giao dịch trái phiếu đô thị niêm yết giá chào mua và giá chào bán trên trái phiếu có kỳ đáo hạn dài hơn.

Nonpurpose Loan / Khoản Cho Vay Không Mục Đích

Khoản cho vay của ngân hàng, được đảm bảo bằng thế chấp các chứng khoán, trong đó số tiền thu được của chứng khoán được dùng cho các mục tiêu khác hơn là mua trái phiếu hay cổ phiếu.. Các ngân hàng được yêu cầu bởi quy định U buộc người vay phải soạn thảo một báo cáo mục đích, không quan tâm đến việc sử dụng khoản vay thế nào, bất cứ khi nào khoản vay được bảo đảm trực tiếp hay gián tiếp bởi chứng khoán trong một tài khoản bảo chứng.

Cash Dispenser / Máy Phát Tiền Mặt

Thẻ kích hoạt đầu cuối của ngân hàng tương tự máy rút tiền tự động, phát tiền mặt theo nhiều đồng tiền khác nhau, nhưng không nhận tiền gửi. Các máy ATM sớm nhất chỉ là máy phát tiền mặt mà thôi.

Cash Concentration & Disbursement (CCD) / Tập Trung Và Thanh Toán Bằng Tiền Mặt

Thanh toán điện tử của công ty được dùng trong việc chuyển tiền từ doanh nghiệp này đến doanh nghiệp khác và nội bộ công ty. Các người bán, bao gồm nhiều cơ quan liên bang, đã sử dụng dạng thanh toán CCD, một số hồ sơ thanh toán điện tử được phát triển bởi Hiệp Hội Thanh toán bù trừ tự động Quốc gia, nhằm thanh toán hóa đơn lẻ cho các nhà cung cấp. Các quỹ được thanh toán qua đêm thông qua mạng thanh toán bù trừ tự động. Xem CONCENTRATION ACCOUNT; CORPORATE TRADE EXCHANGE; CORPORATE TRADE PAYMENT.

Nonpersonal Time Deposit / Tiền Gửi Kỳ Hạn Phi Cá Nhân

Các khoản tiền gửi kỳ hạn, gồm các khoản tiền gửi trên thị trường tiền tệ, nắm giữ bởi bên gửi tiền không là một cá nhân. Ký gửi kỳ hạn phi cá nhân bao gồm tài khoản tiết kiệm cho kỳ hạn sở hữu bới các công ty, tiền gửi thể hiện các khoản thu của phiếu nợ hoặc giấy chấp thuận của ngân hàng, hoặc khoản ký gửi sở hữu bởi các công ty theo Luật Đầu tư ngân hàng nước ngoài (edge act) và các Công ty hợp đồng, và các khoản tiền gửi sở hữu bởi ngân hàng nước ngoài. Những khoản tiền gửi này có thể phải chịu các yêu cầu dự trữ theo quy định Dự trữ Liên bang.

Share Draft Account / Tài Khoản Hối Phiếu Cổ Phần

Tài khoản giao dịch tương tự tài khoản lệnh rút tiền khả nhượng hay tài khoản NOW, được chào bán bởi các Hiệp hội Tín dụng. Các thành viên của Hiệp hội Tín dụng có thể tiếp cận số dư cổ phần của họ bằng cách viết hối phiếu trên tài khoản. Những hối phiếu giống chi phiếu này được cấp bởi những Hiệp hội Tín dụng được bảo hiểm Liên bang dưới Đạo luật Vốn cổ phần tài khoản séc tiêu dùng năm 1980.

Cash Collateral / Ký Quỹ Tiền Mặt

Các công cụ giao dịch, chứng từ quyền sở hữu, chứng khoán, tiền gửi ngân hàng, và các tài sản ngắn hạn khắc sẵn sàng được chuyển thành tiền mặt.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55