Accrued Monthly Benefit / Trợ Cấp Tích Lũy Hàng Tháng
Accrued Monthly Benefit là trợ cấp hưu trí sẽ được trả cho một nhân viên khi họ đến tuổi về hưu. Khoản trợ cấp tích lũy hàng thàng sẽ dựa trên số năm phục vụ của nhân viên cho đến ngày tích lũy và được trả cho họ mỗi tháng sau khi họ nghỉ hưu. Trợ cấp tích lũy hàng tháng dựa trên số năm phục vụ ( hoặc khối lượng làm việc ) của nhân viên. Hầu hết các chương trình lương hưu có thể tính toán mức trợ cấp hàng tháng mà nhân viên sẽ nhận được dựa vào các thời điểm nghỉ hưu khác nhau (thời điểm mà nhân viên sẽ thôi việc và về hưu). Ngoài ra, nhiều chủ lao động đưa ra các báo cáo trợ cấp hàng năm để chỉ định mức trợ cấp hưu trí hàng tháng của một nhân viên.
Accrual Accounting / Kế Toán Dồn Tích
Accrual Accounting là một phương pháp kế toán nhằm đánh giá hiệu suất hoạt động và vị thế của một công ty bằng cách ghi nhận các sự kiện kinh tế bất kể khi nào có giao dịch bằng tiền diễn ra. Phương pháp chung của kế toán dồn tích là các sự kiện kinh tế được ghi nhận bằng cách kết hợp doanh thu với chi phí (theo nguyên tắc phù hợp) tại thời điểm khi giao dịch xảy ra thay vì khi thực hiện thanh toán (hay nhận thanh toán). Phương pháp này cho phép dòng tiền ra/vào ở thời điểm hiện tại được kết hợp với dòng tiền ra/vào dự kiến trong tương lai để đưa ra một bức tranh chính xác về tình hình tài chính hiện tại của công ty. Kế toán dồn tích được coi là chuẩn mực kế toán đối với hầu hết các doanh nghiệp, ngoại trừ các doanh nghiệp hoạt động nhỏ lẻ. Phương pháp này cung cấp một bức tranh chính xác hơn về tình hình tài chính hiện tại của công ty, nhưng việc thực hiện lại tốn kém hơn do phương pháp này tương đối phức tạp. Phương pháp này trái ngược với phương pháp kế toán tiền mặt-chỉ công nhận các giao dịch khi có sự trao đổi tiền mặt. Sự cần thiết của phương pháp kế toán dồn tích nảy sinh từ sự phức tạp ngày càng tăng của các giao dịch kinh doanh cũng như mong muốn thông tin tài chính chính xác hơn. Hình thức bán chịu và các dự án cung cấp doanh thu trong một thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty tại thời điểm giao dịch. Do đó, việc phản ánh các sự kiện này trên báo cáo tài chính trong cùng kỳ báo cáo của các giao dịch này là phù hợp Ví dụ, khi một công ty bán TV cho một khách hàng sử dụng thẻ tín dụng, phương pháp kế toán dồn tích và kế toán tiền mặt sẽ ghi nhận sự kiện này khác nhau. Doanh thu được tạo ra từ việc bán TV sẽ chỉ được ghi nhận bằng phương pháp kế toán tiền mặt khi công ty nhận được tiền. Nếu TV được mua chịu, doanh thu này có thể không được ghi nhận cho đến tháng sau hoặc năm sau. Tuy nhiên, kế toán dồn tích cho rằng kế toán tiền mặt là không chính xác bởi vì công ty sẽ nhận được tiền mặt vào một thời điểm nào đó trong tương lai vì việc bán hàng đã được thực hiện. Do đó, phương pháp kế toán dồn sẽ ghi nhận việc bán TV tại thời điểm mà chiếc TV thuộc quyền sở hữu của khách hàng. Mặc dù tiền vẫn chưa có trong tài khoản ngân hàng, nhưng doanh thu từ việc bán hàng được ghi nhận vào tài khoản kế toán "các khoản phải thu", và làm tăng doanh thu của người bán.
Accretion / Giá Trị Tăng Thêm
Accretion là: 1. Tài sản gia tăng thông qua việc bổ sung hoặc mở rộng thêm 2. Đối với trái phiếu chiết khấu, giá trị tăng thêm thể hiện phần giá trị tích lũy của trái phiếu cho đến thời điểm đáo hạn 1. Giá trị tăng thêm có thể diễn ra thông qua sự phát triển nội bộ của công ty hoặc bằng cách sáp nhập và mua lại. 2. Trái phiếu chiết khấu được phát hành với giá thấp hơn mệnh giá của nó và thanh toán bằng mệnh giá khi đáo hạn. Trong khoảng thời gian giữa thời điểm phát hành và thời điểm đáo hạn của trái phiếu, không có giá trị tăng thêm nào thực sự được tích lũy, tuy nhiên phần giá trị gia tăng của trái phiếu được thể hiện thông qua toàn bộ khoản lãi vốn.
Underwriting Profit / Lợi Nhuận Kinh Doanh Bảo Hiểm, Tái Bảo Hiểm
Underwriting Profit là lợi nhuận kinh doanh bảo hiểm / tái bảo hiểm là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm/ tái bảo hiểm của một công ty. Lợi nhuận không bao gồm tiền thu được từ việc đầu tư vốn.
Underwriting Capacity / Khả Năng Nhận Dịch Vụ
Underwriting Capacity là khả năng nhận dịch vụ là giá trị bằng tiền mặt tối đa mà công ty bảo hiểm hoặc tái bảo hiểm có thể nhận đảm đương trong một vụ tổn thất hoặc cho một rủi ro trong một khoảng thời gian nhất định.
Underlying Premium / Phí Gốc
Underlying Premium là mức phí của công ty bảo hiểm gốc được áp dụng để tính phí tái bảo hiểm.
Ultimate Net Loss
Ultimate Net Loss là tổn thất thực tế cuối cùng là tổn thất thuộc trách nhiệm của công ty bảo hiểm gốc ( bao gồm cả các chi phí liên quan đến việc khiếu kiện) sau khi đã trừ phần thu hồi bồi thường và phần tài sản cứu được.
Technical Reserve / Quỹ Dự Trữ Kỹ Thuật
Technical Reserve là dự trữ mà công ty bảo hiểm phải dành ra để có đủ khả năng trang trải các trách nhiệm còn lại của các đơn bảo hiểm đã cấp.
Sliding Scale
Sliding Scale là cách tính hoa hồng của hợp đồng chuyển nhượng tái bảo hiểm thay đổi tùy theo kết quả kinh doanh của hợp đồng đó.
Risk Assessment / Đánh Giá Rủi Ro
Risk Assessment là việc dự tính mức độ nguy hiểm của một rủi ro (đặc biệt trong bảo hiểm nhân thọ).
Retrocedant / Người Chuyển Nhượng Tái Bảo Hiểm
Retrocedant là công ty tái bảo hiểm chuyển nhượng tái bảo hiểm phần rủi ro mà mình đã nhận trước đó cho một công ty bảo hiểm hoặc tái bảo hiểm khác, công ty này được gọi là retrocessionaire- người nhận tái bảo hiểm chuyển nhượng.
Reinsurance Waiver Clause
Reinsurance Waiver Clause là một điều khoản trong hợp đồng tái bảo hiểm theo đó những điều chỉnh nhỏ về phí so với ban đầu sẽ không được thực hiện giữa nhà bảo hiểm và tái bảo hiểm vì việc điều chỉnh này tỏ ra không kinh tế.
Reinsurance Ceded / Phần Dịch Vụ Bảo Hiểm Được Nhượng
Reinsurance Ceded là phần rủi ro mà công ty bảo hiểm gốc hay công ty nhượng nhượng cho công ty tái bảo hiểm.
Reinsurance Assumed / Phần Dịch Vụ Tái Bảo Hiểm Được Nhận
Reinsurance Assumed là phần rủi ro mà công ty tái bảo hiểm đã nhận từ công ty bảo hiểm gốc hay công ty nhượng.
Pure Reinsurer / Công Ty Tái Bảo Hiểm Thuần Túy
Là một công ty chỉ kinh doanh dịch vụ tái bảo hiểm. Còn được gọi là “ Công ty tái bảo hiểm chuyên nghiêp”.
Pro Rata; Proportional Reinsurance / Tái Bảo Hiểm Theo Tỷ Lệ
Pro Rata; Proportional Reinsurance là bảo hiểm theo tỷ lệ là hình thức tái bảo hiểm trong đó công ty nhận tái bảo hiểm nhận một tỷ lệ như nhau về phí và tổn thất phải gánh chịu từ công ty bảo hiểm gốc.
Premium Net / Phí Bảo Hiểm Thuần
Premium Net là phần phí bảo hiểm thu được sau khi đã trừ đi phần phí chuyển tái bảo hiểm. Phí Bảo Hiểm Thuần là phần phí bảo hiểm thu được sau khi đã trừ đi các chi phí vvề hoa hồng khai thác và môi giới.
Premium Gross / Tổng Phí Bảo Hiểm
Premium Gross là toàn bộ số phí bảo hiểm thu được mà chưa chuyển tái bảo hiểm. Là toàn bộ số phí bảo hiểm thu được chưa trừ các chi phí về hoa hồng khai thác môi giới.
Original Insured / Người Được Bảo Hiểm Gốc
Original Insured là bên tham gia hợp đồng bảo hiểm gốc với Công ty bỏa hiểm gốc ( Công ty nhượng tái bảo hiểm)
Intermediaries clause
Intermediaries clause là một điều khoản trong hợp đồng tái bảo hiểm cố định theo đó nhà tái bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với những tổn thất phát sinh do môi giới bảo hiểm thu xếp hợp đồng đó bị phá sản.






