Small Investors / Nhà Đầu Tư Nhỏ
Là các nhà đầu tư cá nhân, những người mua một lượng nhỏ các cổ phần, trái phiếu thường là các lượng không tròn lô, còn được gọi là nhà đầu tư lẻ. Mặc dù trên thị trường có hàng triệu các nhà đầu tư nhỏ, nhưng tổng số chứng khoán họ nắm giữ chỉ nhỏ bằng số cổ phần sở hữu của những tổ chức lớn như các quỹ tương hỗ và các công ty bảo hiểm. Cùng với sự phát triển của các quỹ tương hỗ, những phát triển gần đây của ngành công nghiệp môi giới và những hoạt động đa đạng nhằm giảm thiểu rủi rođã tạo ra nhiều chương trình được thiết kế riêng tiện lợi cho các nhà đầu tư nhỏ. Chính vì vậy, rất nhiều tiền trước kia thường được giữ trong két sắt của các ngân hàng tiết kiệm giờ đây đã tìm thấy bước đi riêng của mình trên các thị trường cổ phiếu và trái phiếu.
Slutsky, Eugen / (1880-1948).
Nhà kinh tế học người Nga và là nhà nhà toán học kinh tế, là giáo sư tại trường đại học Kiev và Viện toán học thuộc Học viện hàn lâm khoa học Liên Xô, danh tiếng được biết qua lý thuyết về cầu nổi tiếng của ông. Ông cho rằng lý thuyết cầu có thể dựa trên khái niệm độ thoả dụng theo số thứ tự. Về sau được Hicks phát triển thêm, là sự thừa kế và phát triển học thuyết Marshall, nhưng bỏ qua giả thiết mang tính hạn chế về độ thoả dụng có thể lượng hoá được. Slutsky đã có những đóng góp quan trong vào lý thuyết kinh tế lượng, đặc biệt là việc biểu hiện những dao động mang tính chu kỳ trong những số bình quân di động của một chuỗi thời gian rút ra từ những con sô ngẫu nhiên.
Slump / Giai Đoạn Đi Xuống Trong Chu Kỳ Kinh Doanh
Một giai đoạn đi xuống hoặc suy thoái trong chu kỳ kinh doanh.
Slack Plans / Các Kế Hoạch Lỏng; Các Kế Hoạch Trì Trệ
Một nét đặc trưng của các nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung là xu hướng các doanh nghiệp cố gắng vạch ra một kế hoạch nhằm đạt được sản lượng sản xuất thấp hơn mức có thể đạt được và/ hoặc sử dụng nhiều đầu hơn mức cần thiết.
Skill Differentials / Các Chênh Lệch Theo Kỹ Năng Lao Động
Những chênh lệch giữa các mức lương trung bình của các nhóm lao động thoạt đầu phân loại theo nghề nghiệp, sau đó phân loại tiếp thành những nhóm kỹ năng cụ thể.
Skewed Distribution / Phân Phối Lệch
Một phân phối không đối xứng xung quanh giá trị trung bình của nó.
Size Distribution Of Firms / Phân Phối Theo Quy Mô Về Hãng
Phân phối tần xuất mà trong đó các hãng thuộc một ngành hay một khu vực kinh tế được phân chia theo quy mô.
Six Sigma / Phương Pháp Quản Lí Chất Lượng Sáu Sigma
6 sigma là một hệ thống các biện pháp ban đầu được phát triển bởi Công ty Motorola để cải tiến một cách có hệ thống các quá trình bằng cách loại bỏ các hư hỏng. Hư hỏng được định nghĩa là sự sai lệch đối với đặc điểm kĩ thuật được thiết kế của sản phẩm hoặc dịch vụ. 6 sigma ban đầu được đưa ra bởi Bill Smith - phó chủ tịch tập đoàn Motorola vào năm 1986 - dưới sự ảnh hưởng của các phương pháp quản lí chất lượng đã được phát triển trước đó như Quality Control, TQM, và Zero Defects. 6 sigma bao gồm những biện pháp sau đây: Những nỗ lực liên tục để làm giảm những sai khác trong đầu ra là yếu tố cốt lõi của thành công Các quá trình sản xuất và kinh doanh có thể được đo đếm, phân tích, cải tiến và kiểm soát Thành công trong việc đạt được những cải tiến về chất lượng bền vững yêu cầu cam kết từ toàn bộ tổ chức, đặc biệt từ phía đội ngũ lãnh đạo cấp cao. Thuật ngữ 6 sigma nhằm nói đến các quá trình tiêu chuẩn để sản xuất ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn kĩ thuật. Đặc biệt, đó là các quá trình sản xuất ra sản phẩm với tỉ lệ sai hỏng dưới 3,4 (sai hỏng) trên 1000 cơ hội (DPMO). Ngày nay 6 sigma là dịch vụ đăng kí bản quyền của Motorola. Những tập đoàn áp dụng phương pháp 6 sigma bao gồm Bank of America, Caterpillar, Honeywell International, Raytheon, Merrill Lynch, 3M và General Electric. 6 sigma có hai phương pháp chính: DMAIC và DMADV DMAIC viết tắt của Define, Measure, Analyze, Improve, Control. DMADV viết tắt của Define, Measure, Analyze, Design, Verify.
Situation Utility Possibility Frontier / Đường Giới Hạn Khả Năng Thoả Dụng Tình Thế
Đường bao của một tập hợp những ĐƯỜNG BAO KHẢ NĂNG THOẢ DỤNG.
Sismondi, Jean / (1773-1842)
Một nhà nhà kinh tế học người Thuỵ Sĩ. Trong tác phẩm đầu tiên của ông, ông đã thể hiện mình là người kế tục của Adam Smith, nhấn mạnh tới sự kết hợp hài hoà về lợi ích, sự cần thiết của QUAN ĐIỂM TỰ DO KINH TẾ và tính vô lý của sự can thiệp của chính phủ. 16 năm sau, trong cuốn "Những nguyên lý mới của Kinh tế chính trị học" (1819), ông thất vọng với quan điểm tự do kinh tế vì ông đã nhần mạnh về những tệ nạn ra đời từ sự cạnh tranh không giới hạn, đặc biệt là sản xuất thừa hàng hoá và dịch vụ mà ông coi đây trực tiếp là hậu quả của SỰ PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG và sản xuất quy mô lớn. Ông cho rằng khi làm việc cho bản thân mình, cong người biết khi nào đã sản xuất dủ, còn khi làm việc cho người khác anh ta lại không biết. Tự do kinh tế dẫn tới sự chịu đựng cho nên phải có sự can thiệp của chính phủ để chỉ đạo và điều hoà những bước theo đuổi sự giầu có. Sismondi phản bác những sáng chế hất bỏ những quá trình sản xuất đang tồn tại và chỉ ủng hộ những sáng chế phục vụ cho những nhu cầu đang mở rộng. Lý luận của ông đã thể hiện một tiếng nói phản kháng hơn là một học thuyết và đã gây ảnh hưởng tới những nhà văn xã hội chủ nghĩa sau này.
Sinking Fund Method / Phương Pháp Quỹ Chìm
Một kỹ thuật cho việc giảm giá trị một tài sản trong các hồ sơ sổ sách kế toán trong khi tài sản đó cũng tạo ra tiền để mua một tài sản thay thế khác khi nó đã khấu hao hết giá trị. Theo phương pháp quỹ chìm,doanh nghiệp có thể dành riêng một khoản tiền để đầu tư hàng năm vì vậy các khoản thêm vào trên nguyên tắc sẽ tạo ra nguồn lợi nhuận khác đủ để phục vụ cho việc thay thế các tài sản khác. Số tiền mà cần phải được bổ sung vào quỹ tài sản thay thế mỗi năm được tính bằng cách xác định là bao nhiêu chi phí để thay thế cho tài sản , bao nhiêu năm tài sản dự kiến kéo dài và những gì tỷ lệ lãi suất có thể kiếm được cũng là bao nhiêu thông qua những tác động của lãi suất kép. Phương pháp quỹ chìm không phổ biến và không mong muốn khi lãi suất có thể không hợp lý được dự đoán.
Singular Matrix / Ma Trận Đơn
Một ma trận mà định thức của nó bằng 0, do tính phụ thuộc tuyến tính giữa một số hàng hoặc cột của nó, có nghĩa là một ma trận mà hạng của nó không bằng kích thước của nó.
Single European Atc (Sea) / Đạo Luật Châu Âu
Bản thoả thuận này thuộc phạm vi hệ thống CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU (EC), bắt đầu có hiệu lực từ 1/7/1987. SEA dự định rằng cho tới cuối 1992, sự phát triển trong chính sách nội bộ EC cần đặt ra mục tiêu cho một thị trường duy nhất, với sự di chuyển tự do của vốn, lao động, dịch vụ và hàng hoá thay thế cho những thoả thuận không mang tính phối hợp đã từng tồn tại đến năm 1987.
Simultaneous Equations / Các Phương Trình Đồng Thời
Một tập hợp gồm hai hay nhiều hơn các phương trình có chung những biến số mà giá trị của các biến số này phải đồng thời thoả mãn tất cả các phương trình.
Simultaneous Equation Bias / Độ Lệch Do Phương Trình Đồng Thời
Độ lệch trong những ước lượng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường là kết qủa của những tác động phản hồi giữa các phương trình khi mô hình được dự đoán bao gồm một tập hợp những PHƯƠNG TRÌNH ĐỒNG THỜI.
Simulation / Sự Mô Phỏng
Một hình thức dự đoán đưa ra một tập hợp những phương án dự đoán dựa trên những giả thiết khác nhau về các tình huống tương lai, cụ thể là để trả lời câu hỏi "cái gì sẽ xảy ra nếu?", thay vì câu hỏi "cái gì sẽ xảy ra?" Trong quản lý tài sản - nợ phải trả, là kỹ thuật số dư tài khoản hoạt động để kiểm định các mô hình và định giá các kịch bản mô phỏng khác nhau, để xác định trước danh mục tài sản và danh mục nợ có khả năng diễn biến như thế nào dưới nhiều tình huống lãi suất và định giá khác nhau. Mục đích là kiểm định hiệu quả doanh thu dưới các giả định lãi suất khác nhau. Xem FORECASTING; SENARIO ANNALYSIS
Simon, Herbert A / (1916-2001)
Là nhà kinh tế học người Mỹ, đạt giải Nobel kinh tế 1978 do công trình nghiên cứu đi tiên phonng trong quá trình tạo ra quyết định tại những tổ chức về kinh tê và hãng nói riêng. Lý luận của Simon và những quan sát về việc ra quyết định tại các tổ chức phù hợp với thực tế và tạo nên nền tảng hữu ích cho việc nghiên cứu thực nghiệm.
Sight Deposits / Tiền Gửi Vô Kỳ Hạn
Những khoản tiền gửi tại các ngân hàng và những thể chế nhận tiền gửi tương tự có thể chuyển đổi sang séc hoặc có thể rút bằng tiền mặt mà không cần báo trước.
Side Payments / Các Khoản Trả Thêm
Những trao đổi giữa các cá nhân trong một nhóm nhằm mục đích khuyến khích thực hiện bổn phận cho một hoặc nhiều mục tiêu chung.
Short-Time Working / Làm Việc Ít Giờ
Đề cập đến những công nhân làm việc ít giờ hơn TUẦN LÀM VIỆC CHUẨN được nêu trong trong hợp đồng lao động của họ.






