Zombie Bank / Ngân Hàng Zombie
Zombie Bank là một ngân hàng, hoặc tổ chức tài chính có giá trị tài sản ròng âm. Mặc dù các ngân hàng zombie thường có giá trị tài sản ròng nhỏ hơn 0, chúng vẫn tiếp tục hoạt động do nhận được cứu trợ hoặc bảo lãnh từ chính phủ nên vẫn đảm bảo hoàn thành được các nghĩa vụ nợ và tránh phá sản. Các ngân hàng Zombie thường có một lượng lớn các tài sản không hiệu quả trên bảng cân đối kế toán, điều này khiến thu nhập tương lai của họ trở nên rất khó dự đoán. Thuật ngữ này được đưa ra lần đầu tiên tại Mĩ vào năm 1987 để giải thích cho các cuộc khủng hoảng tiền tiết kiệm và nợ vay dẫn đến việc rất nhiều tổ chức tài chính tuyên bố phá sản. Thông thường, khi một ngân hàng bị coi là ngân hàng zombie, khách hàng sẽ đổ xô đi rút vốn và khiến tình hình trở nên xấu đi. Điều này đã được kiểm chứng trong cuộc khủng hoảng tài chính 2008-2009, khi mà một số lượng lớn các ngân hàng quốc gia và khu vực rơi vào tình trạng khủng hoảng vỡ nợ, buộc chính phủ Mỹ phải phát hành các gói cứu trợ nhằm cứu nguy cho thị trường tài chính.
Zig Zag Indicator / Chỉ Số Zig Zag
Zig Zag Indicator là một chỉ số theo dõi xu hướng được dùng để dự đoán khi xu hướng giá của một chứng khoán đảo chiều. Chỉ số này được các nhà đầu tư sử dụng để loại trừ những biến động giá ngẫu nhiên và chớp lấy cơ hội thu lời khi xu hướng thay đổi. Chỉ số Zig Zag thường được dùng trong phân tích sóng để xác định vị trí của các cổ phiếu trong chu kì của nó. Giống như nhiều chỉ số theo dõi xu hướng khác, nhược điểm của chỉ số này là kết quả dựa trên giá trong lịch sử và nó sẽ không đổi chiều cho tới khi sự thay đổi về giá diễn ra. Cộng thêm độ trễ, nhiều nhà đầu tư muốn dùng chỉ số này để xác nhận chiều xu hướng thay vì thời điểm để nhảy vào / rút ra khỏi thị trường.
Zeta Model / Mô Hình Zeta
Zeta Model là một công thức toán học phát triển vào năm 1960 bởi Giáo sư Edward Altman đến từ trường Đại học New York với mục đích xác định nguy cơ phá sản của một công ty đại chúng trong vòng hai năm. Kết quả của mô hình được gọi là Z-score (điểm Z) của công ty, và là một yếu tố dự báo tương đối chính xác khả năng phá sản trong tương lai. Mô hình này được xác định bởi công thức: Z = 1.2A + 1.4B + 3.3C + 0.6D + 1.0E Trong đó: Z = Điểm Z A = Vốn lưu động / Tổng tài sản B = Lợi nhuận chưa phân phối / Tổng tài sản C = Thu nhập trước lãi vay và thuế / Tổng tài sản D = Giá thị trường của vốn chủ sở hữu / Tổng Nợ phải trả E = Doanh thu / Tổng tài sản Mô hình zeta đưa ra một số duy nhất, Z-score, để đại diện cho khả năng của một công ty sẽ phá sản trong hai năm tới. Z-score càng thấp thì khả năng công ty phá sản càng cao. Với Z-score thấp hơn 1.8 nghĩa là công ty có khả năng phá sản, và với Z-score lớn hơn 3.0 nghĩa là khả năng phá sản trong hai năm tới là rất thấp. Các công ty có giá trị Z-score giữa 1.8 và 3.0 nằm trong vùng xám, việc phá sản không dễ dự đoán bằng cách này hay cách khác.
Zero-Volatility Spread - Z-spread / Chênh Lệch Biến Động Bằng Không (Z Spread)
Zero-Volatility Spread - Z-spread là một hằng số mà bằng việc cộng thêm nó vào mỗi điểm trên đường cong tỷ giá giao ngày của Kho bạc thì giá thị trường của chứng khoán bằng với giá trị hiện tại của các dòng tiền được nhận trong tương lai. Nói cách khác, mỗi dòng tiền được chiết khấu theo tỷ giá giao ngày hợp lý của Kho bạc cộng với Z-spread. Z-spread cũng được biết đến dưới một tên gọi là chênh lệch tĩnh (static spread). Một phép tính Z-spread không giống với cách tính nominal-spread (chênh lệch danh nghĩa). Cách tính của chênh lệch danh nghĩa sử dụng một điểm trên đường cong lợi suất Kho bạc (không phải là đường cong tỷ giá giao ngay Kho bạc) để xác định độ chênh lệch tại một điểm mà giá trị hiện tại của dòng tiền chứng khoán bằng với giá thị trường của nó.
Zero-Sum Game / Cuộc Chơi (Về Mo)
Một tình huống trong đó lợi ích của một người tham gia nhận được tương đương với lợi ích mất đi của người tham gia khác. Tổng tài sản của người tham gia không thay đổi mà chỉ có lợi ích chuyển từ người này sang người khác. Hợp đồng quyền chọn và tương lai là những ví dụ của Cuộc chơi (Về Mo) (bỏ qua chi phí). Nếu 1 người hưởng lợi ích từ hợp đồng, sẽ có một người khác mất thua cuộc. Đánh bạc cũng là một ví dụ của Cuộc chơi (Về Mo). Tuy nhiên, một thị trường chứng khoán không phải là một cuộc chơi về mo vì tài sản thặng dư có thể được tạo ra chính trong lòng thị trường chứng khoán.
Zero-Rated Goods / Hàng Hóa Có Thuế Suất GTGT 0%
Zero-Rated Goods là các sản phẩm không chịu thuế GTGT (hay còn gọi là VAT) tại một quốc gia áp dụng luật thuế GTGT. Ví dụ về các mặt hàng không chịu thuế GTGT bao gồm các loại thực phẩm, nước giải khát, hàng hoá xuất khẩu, hàng hóa quyên góp cho mục đích từ thiện, trang thiết bị dùng cho người tàn tật, thuốc kê theo đơn, dịch vụ cấp nước và xử lý nước thải, sách và các ấn phẩm xuất bản khác, quần áo trẻ em, và dịch vụ tài chính, v.v. Hàng hoá có thuế suất GTGT 0% có thể tiết kiệm được một số tiền đáng kể cho người tiêu dùng. Ví dụ tại Anh, thuế suất thuế GTGT tiêu chuẩn đánh trên hầu hết các hàng hóa là 17,5% và thuế suất giảm là 5%. Tuy nhiên, vì GTGT là loại thuế gián thu, có nghĩa là thuế này đã bao gồm trong giá hàng hóa, người tiêu dùng có thể không nhận ra mình không bị đánh thuế cho mặt hàng đó. Loại hàng hóa được miễn thuế cũng không phải nộp GTGT.
Zero-Proof Bookkeeping / Bút Toán Số 0
Zero-Proof Bookkeeping là một nghiệp vụ kế toán thủ công mà các bút toán kết chuyển được trừ một cách có hệ thống từ số dư cuối kì để kiểm tra lỗi. Trong các bút toán số 0, số dư cuối kì bằng 0 sau khi tất cả các mục đã được trừ là bằng chứng cho việc các bút toán đã được nhập chính xác. Phương pháp này có thể được sử dụng để đối chiếu chênh lệch kế toán trong trường hợp số lượng các bút toán hoặc giao dịch không phải là quá lớn. Một tình huống điển hình mà có thể thực hiện bút toán số 0 là bởi các giao dịch viên ngân hàng để đối chiếu chênh lệch cuối ngày. Phương pháp bút toán số 0 là không thực tế đối với các trường hợp có số lượng lớn các giao dịch và có rất nhiều số được làm tròn.
Zero-One Integer Programming / Quy Hoạch Nguyên 0-1
Zero-One Integer Programming là một phương pháp phân tích gồm một loạt các tiên đề mà kết quả là "có" (1) và "không" (0). Trong lĩnh vực tài chính, cách lập trình như vậy thường được sử dụng để cung cấp câu trả lời cho vấn đề phân bổ vốn, cũng như để tối ưu hóa lợi nhuận đầu tư và hỗ trợ trong việc lập kế hoạch, sản xuất, vận chuyển hay các vấn đề khác. Mặc dù có vẻ đơn giản nhưng việc sử dụng thang 0-1 có thể rất có tác dụng. Thang 0-1 cũng giúp xác định những sai sót, không hiệu quả bằng cách cung cấp một khuôn mẫu (phương pháp) tuyến tính để giải quyết vấn đề.
Zero-Lot-Line House / Nhà Không Đất Trống
Zero-Lot-Line House là một mảnh đất bất động sản dùng để ở mà cấu trúc nhà tiến sát đến hoặc rất gần với ranh giới của mảnh đất. Nhà không đất trống được xây dựng rất sát với ranh giới để tăng tối đa không gian sử dụng. Tất cả các loại hình bất động sản đều có thể là nhà không đất trống và có thể chung tường (hai nhà kề sát chung một bức tường) hoặc bao gồm một tầng hoặc nhiều tầng. Nhà không đất trống không phải là loại tài sản dành cho người thu nhập thấp mà còn là một lựa chọn hấp dẫn cho những ai không có thời gian hoặc ý định chăm sóc một khoảng sân rộng. Đây cũng là một thay thế hấp dẫn cho căn hộ vì chúng cho phép tính riêng tư cao hơn và độc lập hơn mà không tốn công bảo trì. Tuy nhiên, vị trí cửa sổ, tiếng ồn và sự thiếu tính riêng tư (vì quá gần đường chỉ giới) có thể là vấn đề thường gặp với các loại nhà như thế này vì có ít hoặc không có khoảng không đệm xung quanh chúng.
Accounts Receivable Insurance / Bảo Hiểm Các Khoản Phải Thu
Accounts Receivable Insurance là một hình thức bảo hiểm tín dụng cung cấp bởi công ty bảo hiểm thương mại cho các doanh nghiệp. Bảo hiểm cho các khoản phải thu được hình thành dưới dạng nhiều người mua (tập hợp tài khoản phải thu) hoặc người mua bảo hiểm chủ chốt. Bảo hiểm các khoản phải thu đặc biệt hữu dụng đối với những doanh nghiệp mới và đang trong thời kỳ tăng trưởng, những đối tượng không có đủ điều kiện làm tín dụng ngân phiếu. Chỉ với khoản phí tương đối thấp, dịch vụ này sẽ bảo hiểm doanh nghiệp khỏi những thiệt hại sinh ra từ các khoản phải thu, bao gồm không trả nợ theo kỳ hạn, vỡ nợ hoặc đơn giản là trì trệ trong việc chi trả.Dịch vụ bảo hiểm này còn có thể bảo vệ những doanh nghiệp mà thất bại trong việc thu hồi nợ nguyên nhân do các sự kiện căn bản (ví dụ như hỏa hoạn).
Accounting Information System - AIS / Hệ Thống Thông Tin Kế Toán - AIS
Accounting Information System - AIS là sự thu thập, lưu giữ và xử lý dữ liệu tài chính và kế toán được sử dụng bởi những người có quyền quyết định. Hệ thống thông tin kế toán là một phương pháp dựa trên máy tính để theo dõi hoạt động kế toán kết hợp với các nguồn lực công nghệ thông tin. Các kết quả báo cáo thống kê có thể được sử dụng trong nội bộ ban giám đốc hoặc bên ngoài bởi các bên liên quan khác bao gồm cả các nhà đầu tư, các chủ nợ và cơ quan thuế. Một hệ thống thông tin kế toán kết hợp từ những thực hành kế toán truyền thống ví dụ như những quy tắc kế toán thông thường được chấp nhận (GAAP) với nguồn lực công nghệ thông tin hiện đại. 6 yếu tố tạo nên thông tin kế toán điển hình:Người - Những người sử dụng thông tin.Thủ tục và hướng dẫn - phương pháp truy suất và xử lý dữ liệu. Dữ liệu - thông tin cần thiết để hoạt động kinh doanh của tổ chức. Phần mềm - chương trình máy tính được sử dụng để xử lý dữ liệu. Cơ sở hạ tầng Công nghệ thông tin - phần cứng được sử dụng để vận hành hệ thống. Kiểm soát nội bộ - biện pháp an ninh để bảo vệ dữ liệu nhạy cảm.
Accounting Currency / Đồng Tiền Kế Toán
Accounting Currency là đơn vị tiền tệ được sử dụng để ghi lại những giao dịch trong sổ sách của công ty. Đồng tiền kế toán không nhất thiết cùng một loại với đồng tiền thanh toán, thứ mà khách hàng nhìn thấy khi thực hiện một giao dịch ví dụ như là việc bán hàng. Công ty thường sẽ dùng tiền tệ quốc gia mình khi ghi nhận giao dịch, thậm chí kể cả khi doanh thu được thực hiện bằng ngoại tệ. Ví dụ, một công ty Trung Quốc thực hiện việc kinh doanh ở Nhật Bản sẽ sử dụng đồng Nhân dân tệ để làm đồng tiền kế toán, mặc dù giao dịch bán hàng được thực hiện bằng đồng Yên. Với các công ty hoặc nhà đầu tư sử dụng nhiều loại tiền tệ, ảnh hưởng của tỷ giá và hoán đổi hối đoái có thể làm cho sổ sách trở nên phức tạp. Với những công ty hoạt động ở những quốc gia có tiền tệ phổ biến, như là đồng Đô la, Euro hay Bảng Anh, đồng tiền kế toán có thể sẽ cùng một loại với đồng tiền thanh toán. Những công ty hoạt động ở những thị trường nhỏ có tiền tệ không phổ biến thường có đồng tiền kế toán là nội tệ và đồng tiền thanh toán là ngoại tệ.
Accounting Conservatism / Kế Toán Thận Trọng
Accounting Conservatism là một nhánh của kế toán mà đòi hỏi một mức độ xác minh cao trước khi đưa ra quyền sở hữu hợp pháp cho bất kì khoản lợi nhuận nào. Kế toán thận trọng sẽ nhận ra tất cả những thiệt hại có thể xảy ra khi chúng được phát hiện ra và hầu hết các chi phí khi chúng được phát sinh. Doanh thu sẽ được hoãn lại cho đến khi nó được xác minh. Có tiêu chí nhận diện doanh thu nghiêm ngặt là một trong những hình thức phổ biến nhất của kế toán thận trọng. Nói chung, có rất nhiều thông lệ kế toán được coi là thận trọng. Ví dụ, ước lượng quá khoản trợ cấp cho các tài khoản đáng nghi ngờ có thể cung cấp một bức tranh chính xác hơn về khả năng thu hồi các khoản phải thu cho một triển vọng kinh tế cụ thể. Việc ước lượng cao này có thể làm giảm lợi nhuận trong một thời gian nhất định, nhưng nó có thể chính xác hơn nếu số tiền gốc này đã được sử dụng.
Accountant's Liability / Trách Nhiệm Của Kế Toán
Accountant's Liability là trách nhiệm pháp lý của một kế toán trong khi thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. Một kế toán chịu trách nhiệm về sai sót trọng yếu kế toán của khách hàng. Nguy cơ phải chịu trách nhiệm về gian lận hoặc sai sót trọng yếu buộc kế toán có kiến thức và sử dụng tất cả các chuẩn mực kế toán ứng dụng. Một kế toán viên, dù không đáng kể trong sự kiểm tra của công ty mình, có thể đối mặt với chi phí pháp lý từ cả công ty hoặc nhà đầu tư và các chủ nợ dựa theo công việc kế toán. Trách nhiệm của kế toán còn có thêm yếu tố áp lực ảnh hưởng đến hiệu suất của kế toán viên với nhiệm vụ. Sự tham gia của kế toán trong sai phạm có thể khó phát hiện bởi vì ban giám đốc có hành vi vi phạm mà kế toán không nhận ra. Điều này làm cho kế toán chịu trách nhiệm pháp lý về sự gian lận hoặc sai sót trọng yếu cho dù thậm chí họ không tham gia trực tiếp vào sai phạm.
Accountants' Index / Bản Danh Mục Kế Toán
Accountants' Index là một danh sách các bài báo và sách liên quan đến các chuyên gia kế toán được phát hành bởi Viện Kế toán Công chứng Mỹ (AICPA) trên cơ sở hàng quý và hàng năm. Chủ đề quan tâm bao gồm kiểm toán, kế toán thuế, kế toán tài chính và kế toán quản trị. Do nó chỉ được thiết kế ở dạng bản in, Danh mục tài liệu Kế toán cho thấy sự quan tâm bị suy giảm trong thời đại Internet. Kết quả là, danh mục này đã được đổi tên thành Kế toán và Biểu thuế năm 1992. Điều chỉnh bao gồm công tác thiết kế lại danh mục tài liệu này để cơ cấu chỉ số, khả năng tìm kiếm và truy cập trực tuyến. Ngày nay bản danh mục vẫn tồn tại ở dạng bản in.
Accountant Responsibility / Trách Nhiệm Của Kế Toán Viên
Accountant Responsibility là trách nhiệm đạo đức mà một kế toán viên phải có đối với những người phụ thuộc vào công việc của người đó. Một kế toán có trách nhiệm đối với người quản lý của công ty, các nhà đầu tư, các chủ nợ, cơ quan quản lý bên ngoài, và tính toàn vẹn của thị trường tài chính. Kế toán viên phải chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của các báo cáo tài chính họ làm ra, và phải thực hiện nhiệm vụ của mình tuân thủ tất cả các nguyên tắc, các tiêu chuẩn và luật pháp được áp dụng. Trách nhiệm của kế toán viên cho biết đối tượng mà họ đang làm việc cho. Mặc dù một kế toán viên độc lập có thể được thuê bởi người quản lý của một công ty, họ vẫn phải có trách nhiệm với người khác. Nhiệm vụ của họ là duy trì các nguyên tắc, tiêu chuẩn và luật pháp của kế toán khi làm việc cho các công ty, cổ đông và người cho vay nợ tại công ty họ làm việc. Một kế toán viên không phát huy trách nhiệm của mình có thể gây ảnh hưởng lớn cho ngành công nghiệp kế toán và các thị trường tài chính bằng việc làm suy yếu nhận thức chung của các bên liên quan.
Accountant International Study Group - AISG / Nhóm Nghiên cứu Kế toán Quốc tế - AISG
Accountant International Study Group - AISG là một tổ chức nghiên cứu sự khác biệt trong hoạt động kế toán giữa các quốc gia khác nhau. Nhóm Nghiên cứu Kế toán Quốc tế được thành lập vào năm 1966 bởi các chuyên gia đến từ Canada, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ. Đến năm 1973, nhóm đã mở rộng thành viên bao gồm các tiêu chuẩn kế toán quốc tế. Nhóm sau đó xếp vào Uỷ ban Tiêu chuẩn Kế toán Quốc tế (IASC) vào năm 1973, được tái tổ chức dưới sự chỉ đạo của Liên đoàn Kế toán Quốc Tế và cuối cùng trở thành Hội đồng Tiêu chuẩn Kế toán Quốc tế (IASB). Nhóm Nghiên cứu Kế toán Quốc tế đã giúp đặt nền móng cho sự cân đối của các tiêu chuẩn kế toán giữa các quốc gia thành viên, điều này đã giúp làm cho việc phân tích các báo cáo tài chính dễ dàng hơn và việc điều chỉnh các nguyên tắc kế toán kỹ lưỡng hơn.
Accountant In Charge / Kế Toán Được Bổ Nhiệm
Accountant In Charge là người chịu trách nhiệm đối với nhân viên và giao nhiệm vụ liên quan đến kiểm toán. Phụ trách kế toán duy trì tiến độ công việc bằng cách giao nhiệm vụ cho nhân viên kế toán và nhân viên văn phòng, giám sát tiến độ kiểm toán, đề nghị kiểm soát và điều chỉnh quy trình, thực thi các tiêu chuẩn, và làm theo các hướng dẫn pháp lý. Kế toán thường có chứng chỉ CPA. Trong các công ty tư vấn kế toán, phụ trách kế toán là người có vai trò chính trong việc duy trì mối quan hệ với khách hàng. Họ thường được giao nhiệm vụ tìm kiếm các đối tác kinh doanh mới và giữ vững danh tiếng của công ty bằng cách duy trì tính bảo mật nghiêm ngặt với các khách hàng hiện có.
Accountable Plan / Kế Hoạch Chịu Trách Nhiệm
Accountable Plan là một kế hoạch bồi hoàn chi phí kinh doanh cho người lao động. Theo kế hoạch này, hoàn trả có nghĩa là người lao động nhận được các chi phí không bao gồm trong thu nhập của mình. Nhân viên được yêu cầu phải kê khai đầy đủ cho các chi phí kèm hồ sơ và trả lại bất kỳ khoản dư thừa trong một khoảng thời gian hợp lý. Chi phí có thể bao gồm những thứ như đi lại, ăn, ở, giải trí, giao thông vận tải, hoặc bất kỳ chi phí phát sinh khác cho mục đích kinh doanh. Trước đây, việc kiểm tra kỹ lưỡng chi phí kinh doanh của các công ty được thực hiện ít triệt để hơn. Điều này một phần là do các phí không hợp lý được sử dụng như thuế xử lý nợ xấu.
Account Number / Mã Số Định Danh Tài Khoản
Là định danh chính cho quyền sở hữu của một tài khoản, cho dù là tài khoản nhà cung cấp, tài khoản séc hoặc tài khoản môi giới, hoặc một tài khoản cho vay. Số tài khoản vẫn được sử dụng dù mã định danh sử dụng là chữ hay là số. Tại một thời điểm, người ta thường sử dụng số Bảo Hiểm Xã Hội làm cách nhận diện chính, đặc biệt đối với người lao động (đối với việc trả lương hoặc quản lý nhân sự ). Vì sự gia tăng của hành vi trộm cắp danh tính, tuy nhiên, thực tế này vẫn chưa được xóa bỏ. Việc sử dụng một số Bảo Hiểm Xã Hội cho mọi loại tài khoản, hoặc là tên người dùng hoặc mật khẩu để nhận dạng điện tử không phải là một ý tưởng tốt.






