Wal-Mart / Tập Đoàn Bán Lẻ Wal-Mart
Walmart là công ty có kỉ lục ba năm liên tiếp dẫn đầu fortune global 500, năm 2007 lại tiếp tục ở vị trí số 1 và còn nhiều năm hơn nữa dẫn đầu các tập đoàn đa quốc gia ở Mỹ, công ty được nhiều người gọi là công ty lớn nhất thế giới. Wal-mart được Sam Walton thành lập năm 1962 (hiện nay chủ tịch hội đồng quản trị của Wal-mart là S. Robson Walton, con trai lớn nhất của Sam Walton) và bắt đầu được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán New York năm 1972. Wal-mart là tập đoàn bán lẻ và bán đồ chơi lớn nhất của Mỹ. Ước tính 20% thị phần hàng tiêu dùng và hàng tạp phẩm của Mỹ được bán ra bởi Wal-mart. Các công ty con của Wal-mart cũng có quy mô và thị phần rất lớn ở các nước bao gồm: Walmex ở Mexico, ASDA ở Anh, và The Seiyu Co., ltd ở Nhật Bản. Những công ty 100% vốn của Wal-mart có mặt ở Argentina, Brazil, Canada, Puerto rico, và Anh. 40% hàng hóa bán ra của Wal-mart được người khổng lồ này đặt các công ty chuyên sản xuất làm riêng và dưới nhãn hiệu Wal-mart. Đây là một cách làm rất thông minh của Wal-mart để tạo dựng hình ảnh trong tâm trí khách hàng khi họ nghĩ đến các mặt hàng tiêu dùng hay ý thức về một hãng chuyên bán lẻ. Mỗi tuần có khoảng 100 triệu người đến các trung tâm mua sắm của Wal-mart, hay nói cách khác, 1/3 dân số của Mỹ đi siêu thị Wal-mart mỗi tuần. Và chiến lược dẫn đến thành công của Wal-mart chính là bán hàng giá rẻ, phản ánh đúng slogan của công ty “low prices, always.” các con số thống kê cũng cho thấy rằng, mức thu nhập trung bình của các khách hàng của Wal-mart thấp hơn mức trung bình của dân số Mỹ, và lí do lớn nhất để họ đến với Wal-mart chính là vì giá cả hàng hóa rẻ và đa dạng. Nhưng sang năm 2007, Wal-mart đã có chiến lược toàn diện hơn “không chỉ là giá rẻ,” Wal-mart sẽ phân chia ra thành từng mảng thị phần đó là mảng hàng hóa “dành cho người thu nhập thấp; dành cho người thu nhập cao; và người thu nhập trung bình” để khai thác tốt hơn nguồn doanh thu từ giá và hành vi tiêu dùng của khách hàng. Xếp hạng Wal-mart Năm Xếp hạng Doanh thu (tr. usd) Lợi nhuận Fortune 500 Fortune global 500 2002 1 1 219 812,0 6 671,0 2003 1 1 246 525,0 8 039,0 2004 1 1 258 681,0 9 054,0 2005 1 1 288 189,0 10 267,0 2006 2 2 315 654,0 11 231,0 2007 1 1 351 139,0 11 284,0 Nguồn: Tổng hợp từ CNN Money qua các năm Walmart và Exxon Mobil liên tục tranh giành nhau danh hiệu thứ nhất trong các bản xếp hạng trong những năm gần đây.
Walmart là công ty có kỉ lục ba năm liên tiếp dẫn đầu fortune global 500, năm 2007 lại tiếp tục ở vị trí số 1 và còn nhiều năm hơn nữa dẫn đầu các tập đoàn đa quốc gia ở Mỹ, công ty được nhiều người gọi là công ty lớn nhất thế giới. Wal-mart được Sam Walton thành lập năm 1962 (hiện nay chủ tịch hội đồng quản trị của Wal-mart là S. Robson Walton, con trai lớn nhất của Sam Walton) và bắt đầu được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán New York năm 1972. Wal-mart là tập đoàn bán lẻ và bán đồ chơi lớn nhất của Mỹ. Ước tính 20% thị phần hàng tiêu dùng và hàng tạp phẩm của Mỹ được bán ra bởi Wal-mart. Các công ty con của Wal-mart cũng có quy mô và thị phần rất lớn ở các nước bao gồm: Walmex ở Mexico, ASDA ở Anh, và The Seiyu co., ltd ở Nhật Bản. Những công ty 100% vốn của Wal-mart có mặt ở Argentina, Brazil, Canada, Puerto rico, và Anh. 40% hàng hóa bán ra của Wal-mart được người khổng lồ này đặt các công ty chuyên sản xuất làm riêng và dưới nhãn hiệu Wal-mart. Đây là một cách làm rất thông minh của Wal-mart để tạo dựng hình ảnh trong tâm trí khách hàng khi họ nghĩ đến các mặt hàng tiêu dùng hay ý thức về một hãng chuyên bán lẻ. Mỗi tuần có khoảng 100 triệu người đến các trung tâm mua sắm của Wal-mart, hay nói cách khác, 1/3 dân số của mỹ đi siêu thị wal-mart mỗi tuần. Và chiến lược dẫn đến thành công của Wal-mart chính là bán hàng giá rẻ, phản ánh đúng slogan của công ty “low prices, always.” các con số thống kê cũng cho thấy rằng, mức thu nhập trung bình của các khách hàng của Wal-mart thấp hơn mức trung bình của dân số Mỹ, và lí do lớn nhất để họ đến với Wal-mart chính là vì giá cả hàng hóa rẻ và đa dạng. Nhưng sang năm 2007, Wal-mart đã có chiến lược toàn diện hơn “không chỉ là giá rẻ,” Wal-mart sẽ phân chia ra thành từng mảng thị phần đó là mảng hàng hóa “dành cho người thu nhập thấp; dành cho người thu nhập cao; và người thu nhập trung bình” để khai thác tốt hơn nguồn doanh thu từ giá và hành vi tiêu dùng của khách hàng. Xếp hạng Wal-mart năm xếp hạng doanh thu (tr. usd) lợi nhuận (tr. usd) fortune 500 fortune global 500 2002 1 1 219 812,0 6 671,0 2003 1 1 246 525,0 8 039,0 2004 1 1 258 681,0 9 054,0 2005 1 1 288 189,0 10 267,0 2006 2 2 315 654,0 11 231,0 2007 1 1 351 139,0 11 284,0 Nguồn: Tổng hợp từ CNN Money qua các năm Walmart và Exxon Mobil liên tục tranh giành nhau danh hiệu thứ nhất trong các bản xếp hạng trong những năm gần đây.
Wall Street / Phố Wall
Tên phổ biến cho khu vực tài chính tại thành phố New York nơi đặt trụ sở giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán New York, Sở giao dịch chứng khoán Mỹ, các công ty chứng khoán hàng đầu và một vài ngân hàng và các công ty bảo hiểm lớn. Theo nghĩa phổ biến hơn, thuật ngữ này có phạm vi rộng hơn, đề cập ngành ngân hàng đầu tư và môi giới chứng khoán, không xét đến trụ sở thực sự của các công ty ở đâu.
Tên phổ biến cho khu vực tài chính tại thành phố New York nơi đặt trụ sở giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán New York, Sở giao dịch chứng khoán Mỹ, các công ty chứng khoán hàng đầu và một vài ngân hàng và các công ty bảo hiểm lớn. Theo nghĩa phổ biến hơn, thuật ngữ này có phạm vi rộng hơn, đề cập ngành ngân hàng đầu tư và môi giới chứng khoán, không xét đến trụ sở thực sự của các công ty ở đâu.
Wagner's Law / Định Luật Wagner
Wages Structure / Cấu Trúc Tiền Công
Các thứ hạng tiền lương của các nhóm công nhân phân theo ngành, địa điểm làm việc theo nhóm nghề nghiệp hoặc chủng tộc.
Wages Councils / Các Hội Đồng Tiền Công
Các cơ quan pháp quy được chính phủ giao nhiệm vụ đề xuất về lương và số giờ lao động trong một số ngành ở nước Anh.
Wage-Push Inflation / Lạm Phát Do Tiền Công Đẩy
Một biểu hiện của lạm phát do chi phí đẩy, coi nguyên nhân của quá trình lạm phát là do áp lực của nghiệp đoàn với thị trường lao động.
Wage-Price Spiral / Vòng Xoáy Tiền Công-Giá
Khái niệm cho rằng sự tăng lương sẽ dẫn tới sự tăng giá do chi phí sản xuất tăng và lại gây ảnh hưởng đến tiền lương bởi vì công nhân muốn duy trì sức mua của đồng tiền.
Wage Theory / Lý Thuyết Tiền Công
Lý thuyết tân cổ điển ngày nay là một mô hình khoa học chủ yếu trong phân tích xác định lương. Tuy nhiên, ưu thế của lý thuyết tân cổ điển về lao động tuyệt nhiên không liên tục và tự nó đã bị lý thuyết tân cổ điển đi trước.
Wage Round / Vòng Quay Tiền Công
Giả thuyết cho rằng tồn tại những mối liên kết chặt chẽ giữa các mức tiền lương thanh toán cho các nhóm đàm phán trong nền kinh tế, kết qủa là việc thanh toán lương tuân theo những hình thái nhất định mỗi năm.
Wage Rates / Các Mức Tiền Công
Mức lương mà một cá nhân được nhận do được cung cấp một số giờ lao động tối thiểu quy định trong hợp đồng lương.
Wage Leadership / Xác Định Tiền Công Theo Mức Tham Khảo
Tình thế trong đó việc trả lương cho một hoặc một số người trong một khu vực cụ thể được coi là mức tham khảo cho mọi yêu cầu lương sau này.
Wage Fund / Quỹ Lương
Theo học thuyết kinh tế học cổ điển, một quỹ dùng để thanh toán tiền lương. Tại bất kỳ một thời điểm nào, quỹ này cùng với cung lao động cho trước sẽ xác định mức lương trung bình.
Wage Drift / Mức Trượt Tiền Công
Việc tăng mức lương hiệu lực từng đơn vị đầu vào lao đọng theo thoả thuận nằm ngoài sự kiểm soát của các thủ tục về định mức lương.
Wage Discrimination / Phân Biệt Đối Xử Tiền Công
Cụm thuật ngữ dùng để mô tả tình trạng trong đó các công nhân có năng suất lao động như nhau được trả các mức lương khác nhau.
Wage Differentials / Chênh Lệch Tiền Công
Các mức chênh lệch lương trung bình trả cho các lao động được phân chia theo nghành hoặc địa điểm làm việc hoặc theo màu da hoặc địa điểm của họ.
Wage Contracts / Hợp Đồng Tiền Công
Thoả thuận chính thức hoặc không chính thức giữa một bên là người sử dụng lao động với một bên là người đại diện lao động về số giờ làm việc, khối lượng công việc và tiền lương.
Wage Contour / Vòng Tiền Công
Một tập hợp các mức lương ở một số thị trường lao động nội bộ.
Wage Boards / Ban Điều Hành Tiền Công
Các cơ quan pháp quy tương tự như các hội đồng lương quản lý điều hành và điều kiện lao động trong ngành nông nghiệp.





