Warranty Deed / Chứng Thư Bảo Đảm
Chứng thư chuyển giao quyền lợi của bên bán trong bất động sản cho bên mua. Bên bán còn được biết đến như bên giao (grantor), chứng nhận rằng quyền sở hữu trên tài sản được chuyển giao thì không bị ràng buộc, và không bị khiếm khuyết do bị nắm giữ và trở ngại. Nếu yêu cầu của bên thứ ba không được miễn trừ đặc biết thì bên mua (bên nhận) có thể kiện bên bán về những thiệt hại gây ra bởi quyền sở hữu khiếm khuyết.
Warning Bulletin / Thông Tin Cảnh Báo
Chứng từ liệt kê tài khoản thẻ tín dụng quá giới hạn và thẻ bị mất cắp, được Visa và MasterCard tổng hợp hàng tuần. Thông tin cảnh báo bây giờ được thay thế bằng thiết bị thương nhân trực tuyến, đưa ra thông báo tức thời về các tài khoản xấu có nghi vấn. Những thương nhân được hướng dẫn để đạt được sự ủy quyền trước khi chấp nhận các thẻ đã liệt kê. Còn được gọi là thông báo hủy bỏ, danh sách thẻ nóng hoặc danh sách thẻ bị ràng buộc (cancellation bulletin, hot card list, restricted card list). Xem ZERO-FLOOR LIMIT.
Warm Card / Thẻ Có Giới Hạn
Thẻ ngân hàng với phạm vi sử dụng giới hạn. Rút hoặc ký gửi có thể được phép nhưng không phải cả hai. Một ví dụ có thể là thẻ chỉ có chức năng gửi tiền, cho phép thương nhân ký gửi số tiền mặt nhận được hàng ngày của họ vào tài khoản kỳ gửi ban đêm, và nhận phiếu giao dịch từ máy rút tiền tự động.
Ward / Người Được Bảo Trợ
Một người không đủ khả năng hoặc một đứa trẻ mà công việc của nó được giao cho người giám hộ do tòa án chỉ định, là người hoạt động như một người được ủy thác. Người giám hộ đứa trẻ quản lý tài sản của đứa trẻ thay mặt đứa trẻ đó cho đến khi đạt tuổi trưởng thành.
Waiver Of Notice / Bỏ Qua Thông Báo
1. Thỏa thuận từ một người ký hậu chi phiếu, hối phiếu hoặc tín phiếu sẽ chấp nhận trách nhiệm pháp lý mà không cần thông báo chính thức, trong trường hợp người ký phát đầu tiên không chi trả. Còn được gọi là bỏ qua yêu cầu. 2. Bỏ qua quyền theo thông lệ của ngân hàng được thông báo một cách chính thức khi ngân hàng trình chứng từ hợp lệ (hối phiếu, giấy chấp nhận thanh toán) để tái chiết khấu tại phòng chiết khấu dự trữ liên bang. Sự ký hậu về một ngân hàng về mặt pháp lý được xem như sự bỏ qua yêu cầu, thông báo, và sự phản đối bởi Dự trữ liên bang, nếu người ký ban đầu không chi trả các tín phiếu.
Waiver Of Exemption / Bỏ Qua Quyền Được Miễn Trừ
Điều khoản trong thỏa thuận khoản cho vay, trong đó người vay từ bỏ quyền miễn trừ tài sản cá nhân hoặc bất động sản, không bị tịch thu hoặc nắm giữ trong trường hợp không chi trả. Thực hành tín dụng này bị cấm bởi các cơ quan điều hành ngân hàng vào năm 1985.
Waiver / Khước Từ
Sự từ bỏ tự nguyện quyền đối với tài sản sở hữu, trái quyền đối với tài sản của người khác, hoặc đối với mọi quyền có tính cưỡng chế về pháp lý nào đó. Trong ngành ngân hàng, thuật ngữ này có nhiều nghĩa, như thỏa thuận không tính phí hàng năm cho thẻ tín dụng trong năm đầu tiên sau khi phát hành một thẻ mới, hoặc một thỏa thuận bỏ qua phí thấu chi trên chi phiếu xấu.
Wage Earner Plan / Kế Hoạch Chi Trả Theo Lương
Tên phổ biến cho kế hoạch trả nợ theo Chương 13 của Luật Phá sản. Bên nợ tự nguyện đồng ý trả nợ với kỳ hạn từ 3-5 năm, một phần các khoản nợ đổi lại lời hứa của chủ nợ hoãn thu nợ tiếp theo. Tòa án giám sát các kế hoạch trả nợ giúp bên nợ có thu nhập thường xuyên khôi phục lại xếp hạng tín dụng, mà không phải thanh lý tài sản cá nhân tài chính hoặc tài sản. Xem LIQUIDATION.
Wage Assignment / Chuyển Nhượng Tiền Lương
Điều khoản trong một hợp đồng cho vay cho phép bên cho vay nắm tiền lương của bên vay nếu bên vay không chi trả, mà không cần phải thông báo cho bên vay.
Write Off / Xóa Sổ, Loại Bỏ
1. Quá trình kế toán qua đó một khoản vay được xác định là tài sản không còn giá trị, sẽ được loại bỏ khỏi sổ sách và được tính vào tài khoản dự trữ lỗ khoản cho vay. Giá trị sổ sách của khoản cho vay này được ghi giảm xuống zero. 2. Quá trình loại bỏ nợ xấu hoặc khoản cho vay không thể thu hồi khỏi bảng cân đối kế toán.
Write Down / Điều Chỉnh Xuống
Sự đánh giá lại các chứng khoán, khoản cho vay, hoặc tài sản khác, khi giá thị trường thấp hơn giá trị sổ sách của tài sản. Chứng khoán khả mại được xem như tài sản tài sản tài khoản giao dịch dành cho việc giao dịch của ngân hàng hoặc nắm giữ cho các định chế khác, phải được điều chỉnh theo giá thị trường (Mark To The Market) hàng ngày, bằng cách điều chỉnh xuống hoặc điều chỉnh lên. Các khoản cho vay và hợp đồng thuê được tính đến ngày đáo hạn theo mệnh giá ban đầu, trừ khi một ngân hàng được yêu cầu điều chỉnh giá trị xuống bởi một cơ quan điều tiết ngân hàng.
World Bank Group / Nhóm Ngân Hàng Thế Giới
Tên chung cho Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế (Ngân hàng thế giới) và các đơn vị thành viên: Công ty tài chính quốc tế (IFC) được thành lập vào năm 1950 để cung cấp tài chính cho các dự án dài hạn cho các quốc gia đang phát triển; và Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA), được hình thành vào năm 1960 để cho vay dài hạn (lên đến 50 năm) với lãi suất thấp. Hiệp hội Phát triển Quốc tế được hỗ trợ bằng những khoản đóng góp định kỳ từ các quốc gia thành viên, và từ những nguồn đóng góp trực tiếp của các chính phủ thành viên. Xem SOFT LOAN.
World Bank / Ngân Hàng Thế Giới
Xem INTERNATIONAL BANK FOR RECONSTRUCTION AND DEVELOPMENT.
Một định chế tài chính quốc tế được sở hữu bởi 181 quốc giá thành viên và có trụ sở ở Washington, DC. Mục tiêu chính của tổ chức này là cung cấp các quỹ phát triển cho các nước đang phát triển dưới dạng các khoản vay có lãi suất và trợ giúp kỹ thuật. Ngân hàng thế giới hoạt động với các nguồn vốn vay mượn.
Working Hypothesis / Giả Thuyết Cơ Sở
Thuật ngữ này mô tả những giả thuyết được đặt ra trong quá trình nghiên cứu và được chấp nhận làm nền tảng căn bản để một nghiên cứu hình thành và phát triển.
Working Capital Loan / Khoản Cho Vay Vốn Lưu Động
Khoản cho vay kinh doanh ngắn hạn cung cấp tài chính để mua tài sản tạo ra thu nhập, chủ yếu là hàng tồn kho. Khoản vay vốn lưu động thường được viết với các điều khoản cho vay yêu cầu thanh toán đầy đủ trong một thời kỳ cụ thể: 60 - 90 ngày từ ngày vốn này được ứng trước.
Working Capital / Vốn Lưu Động; Vốn Hoạt Động
1. Tài sản lưu động của một tổ chức, đặc biệt là tiền mặt, các khoản phải thu, và hàng tồn kho. Còn được gọi là vốn thanh khoản. Những định nghĩa của thuật ngữ này khác nhau. Một định nghĩa thay thế là vốn lưu động thuần, hoặc sự vượt mức của tài sản lưu động đối với nợ phải trả ngắn hạn. Tỉ số vốn lưu động của một doanh nghiệp (tài sản lưu động chia cho nợ ngắn hạn) là một số đo về thanh khoản. 2. Tài sản sinh lợi của một tổ chức bao gồm chứng khoán khả mại, các khoản phải thu, và hàng tồn kho có thể chuyển thành tiền mặt nếu cần.
Without Recourse / Miễn Truy Đòi
Chung: cụm từ này có nghĩa rằng rủi ro tín dụng hoặc rủi ro không thanh toán, được chấp nhận bởi bên mua thay vì bên bán của một giấy nợ, hoặc người nắm giữ công cụ khả nhượng. Trong luật công cụ khả nhượng, người chứng nhận chi phiếu hoặc hối phiếu không thể chịu trách nhiệm thanh toán cho người nắm giữ tiếp theo, trong trường hợp người chi trả hoặc người phát hối phiếu (maker or drawer) không trả, nếu sự chứng nhận chứa cụm từ "miễn truy đòi". Sự chứng nhận này là sự chứng nhận đủ điều kiện theo Điều 3 của Luật Thương mại Thống nhất. Xem HOLDER IN DUE COURSE. Ngân hàng: 1. Thỏa thuận tài trợ hoặc hoạch định giá sàn của thương nhân, trong đó nợ phải trả của thương nhân được giới hạn ở các đảm bảo về chất lượng của các hợp đồng trả góp mà bên cho vay mua với mức chiết khấu. Các hợp đồng trả góp không đầy đủ không được tự động tính phí ngược lại cho thương nhân. Tuy nhiên, kế hoạch miễn truy đòi yêu cầu thương nhân hỗ trợ để sở hữu lại và thu hồi các khoản trễ hạn. Xem NONRECOURSE LOAN. 2. Ngôn ngữ trong thị trường thứ cấp về kinh doanh các khoản vay, chứng chỉ tiền gửi v.v... trong đó bên bán không chịu trách nhiệm hoàn lại cho nhà đầu tư bất kỳ khoản lỗ nào. Những giao dịch mà người mua có thể yêu cầu bù trừ, được những cơ quan điều tiết ngân hàng xem như tại trợ và không đủ điều kiện như bán tài sản; các khoản cho vay hoặc tiền gửi liên quan phải duy trì trên bảng cân đối tài chính của bên bán. Tài chính: thỏa thuận tài trợ trong cho vay dừa vào tài sản, phổ biến trong bao thanh toán, theo đó định chế cho vay không thể tính ngược lại các hóa đơn chưa trả gây ra bởi sự không ổn định tài chính của bên nợ.
Without / Không Kèm
Thành ngữ thể hiện thị trường có đặc điểm là sự vắng mặt của giá chào mua hoặc giá chào bán, thể hiện thị trường một chiều. Nếu XYZ ở mức $50 là giá chào mua và không có giá chào bán thì giá niêm yết là 50$ without. Đây thường là thị trường kỳ vọng giá tăng lên.
Withdrawal / Rút Tiền
1. Lấy tiền ra khỏi tài khoản tiền gửi bằng cách viết chi phiếu, hối phiếu hoặc biên lai rút tiền trong trường hợp tiền gửi có kỳ hạn hoặc tiền gửi tiết kiệm. Một số khoản tiền gửi có kỳ hạn và những chứng chỉ tiền gửi sẽ yêu cầu có thông báo rút tiền, trước khi rút tiền mặt hoặc chuyển qua tài khoản khác. Việc rút tiền này phải chịu tiền phạt rút sớm hoặc bị tước mất tiền lãi. Xem REGULATION Q. 2. Thay thế tài sản thế chấp mới để bảo đảm khoản cho vay có thế chấp, cho phép người vay lấy lại tài sản thế chấp ban đầu.
With Exchange / Có Sự Trao Đổi
Viết trên chi phiếu hoặc hối phiếu quy định cụ thể rằng, mọi khoản chi phí thu tiền trên mệnh giá đều được trả bởi bên chi trả hoặc bởi người chi trả hối phiếu đang trình để thanh toán. Đôi khi được viết là "phải trả với sự trao đổi trước.





