Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Worn Currency / Tiền Rách

Tiền lưu thông thu hồi không sử dụng do bị hao mòn. Tuổi thọ trung bình của giấy bạc $1, giấy bạc dự trữ liên bang được lưu thông phổ biến nhất, khoảng 15-18 tháng. Tiền không còn đủ tiêu chuẩn để sử dụng như đồng tiền pháp định sẽ bị loại ra khỏi lưu thông, và sẽ được tiêu hủy bởi Ngân hàng Dự trữ liên bang. Tiền bị hư hỏng một phần hoặc rách nát có thể được đổi lại toàn bộ mệnh giá, nếu hơn một nửa giấy bạc gốc vẫn còn nguyên.

Workout Agreement / Thỏa Thuận Giải Quyết

Thỏa thuận hỗ tương giữa bên vay và bên cho vay để tái thiết lập lịch thanh toán khoản vay, điều chỉnh kỳ hạn thanh toán bằng cách gia hạn kỳ đáo hạn ban đầu. Điều này thường được thực hiện thay cho hành động phát mãi, theo đó bên cho vay cố gắng bán đấu giá mọi tài sản thế chấp cho khoản vay của bên vay. Các khoản cho vay trong giai đoạn thương lượng này đã được trang trải đầy đủ bằng khoản dự phòng lỗ cho khoản vay, và đã được xóa sổ như nợ khó đòi. Bằng cách thương lượng các điều khoản mới với bên vay, bên cho vay kỳ vọng thu được nhiều hơn từ sự hồi phục của doanh nghiệp thay vì những biện pháp mang tính pháp lý, như tịch thu để thanh toán nợ, phát mãi, thanh lý và phá sản. Xem CREDITORS' COMMITTEE; DEBT FOR EQUITY SWAP; STAND-STILL AGREEMENT; TROUBLED DEBT RESTRUCTURING.

With Right Of Survivorship / Có Quyền Của Người Còn Lại

Tài khoản sở hữu chung trong đó tài sản của một trong hai chủ sở hữu sẽ được chuyển cho người còn lại khi người kia chết, thay vì chuyển cho người thừa kê của chủ sở hữu.

With Interest / Có Kèm Tiền Lãi

Trái phiếu hoặc chứng khoán trả tiền lãi dồn tích cho người nắm giữ. Khi bán, người mua trả mọi khoản tiền lãi dồn tích kể từ ngay thanh toán cuối cùng, cộng với giá thị trường.

With Full Recourse / Truy Đòi Hoàn Toàn

Điều khoản trong thỏa thuận bán tài sản, qua đó một ngân hàng bán toàn bộ khoản cho vay hoặc các phần khoản cho vay cho nhà đầu tư, đồng ý thanh toán đầy đủ cho nhà đầu tư về bất kỳ sự thua lỗ nào xảy ra từ các khoản cho vay đã mua, ví dụ, bằng cách thu hồi bất kỳ khoản cho vay nào trễ hạn thanh toán vốn gốc và tiền lãi.

Wire Transfer / Chuyển Tiền Vô Tuyến

Lệnh thanh toán tiền điện tử bằng vô tuyến hoặc chỉ thị qua điện thoại, thường liên quan đến thanh toán số dollar lớn. Ví dụ, mạng lưới vô tuyến dự trữ liên bang (Federal wire), và hệ thống thanh toán bù trừ liên ngân hàng (CHIPS) là những hệ thống thanh toán chuyển vô tuyến. Mạng lưới vô tuyến dự trữ liên bang kết nối các văn phòng của dự trữ liên bang, các định chế ký thác, kho bạc Mỹ và các cơ quan chính phủ khác. Nó chuyển tiền, chứng khoán chính phủ Mỹ, và những thông tin về quản trị giám sát, và chính sách tiền tệ của Dự trữ liên bang. Xem AUTOMATED CLEARING-HOUSE; AVAILABILITY; BAKN WIRE; ELECTRONIC FUNDS TRANSFER; NET SETTLEMENT; SAME DAY FUNDS; SOCIETY FOR WORLDWIDE INTERBANK FINANCIAL TELECOMMUNICATIONS (SWIFT).

Wire Fate Item / Hạng Mục Quyết Định Thanh Toán Qua Vô Tuyến

Chi phiếu, tín phiếu hoặc hối phiếu được gửi cho một ngân hàng ngoài thành phố với các chỉ thị thông báo bằng vô tuyến, thường là vô tuyến liên bang, chẳng hạn các chi phiếu, hối phiếu này được thanh toán hay không, đặc biệt hữu ích khi chi phiếu được viết với sô tiền lớn, hoặc nếu chi phiếu được xử lý như hạng mục phi tiền mặt.

Wildcat Banking / Giao Dịch Ngân Hàng Lạc Hướng

Thời kỳ nửa đầu thế kỷ 19 khi các ngân hàng được cấp phảo tiểu bang phát hành giấy bạc (tiền giấy) riêng. Nhiều ngân hàng như vậy được tổ chức với mục đích phát hành giấy bạc ngân hàng nhiều hơn việc nhận ký thác, cho vay và nhiều ngân hàng đã thất bại. Giao dịch ngân hàng lạc hướng có tên này bởi vì nhiều ngân hàng được thấy ở các khu vực khó đến, nơi "mèo hoang" sống.

Widow's Exemption / Miễn Thuế Của Góa Phụ

Khấu trừ được phép đối với tài sản thừa kế tiểu bang, được góa phụ, yêu cầu đối với phần của bà trong di sản của người chồng đã quá cố.

Widow's Allowance / Trợ Cấp Của Người Góa Phụ

Trợ cấp tài sản cá nhân được thực hiện bởi một tòa án hoặc một đạo luật cung cấp đủ tiền cho góa phụ từ một di sản dành cho các chi tiêu gia đình trong thời kỳ ngay sau khi chồng người đó qua đời.

Wholesale Banking / Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Buôn

Dịch vụ ngân hàng cung ứng cho các công ty có báo cáo tài chính lành mạnh, và các khách hàng định chế như các quỹ lương hưu và các cơ quan chính phủ. Các dịch vụ này bao gồm cho vay, quản lý tiền mặt, cầm cố thương mại, v.v... Hầu hết các ngân hàng chia dịch vụ ngân hàng bán sỉ thành một số doanh nghiệp khác nhau: Thị trường lớn, thị trường cấp trung và thị trường doanh nghiệp nhỏ. Các ngân hàng thương mại, phản ứng lại sự cạnh tranh thị trường đang gia tăng từ những phương án nguồn tài trợ, như hối phiếu thương mại và trái phiếu cấp thấp (junk bonds), đã bắt đầu nhấn mạnh hơn các dịch vụ công ty có tính phí, bài gồm giao dịch chứng khoán và ngoại hối, dịch vụ tư vấn trong sáp nhập và mua lại công ty, dịch vụ ngân hàng thương mại quản lý tiền mặt của công ty, và bảo lãnh chứng khoán. Xem COMMERCIAL AND INDUSTRIAL (C&I) LOAN; COMMERCIAL MORTGAGE; INVESTMENT ADVISOR; LEVERAGED BUYOUT; NONCREDIT SERVICES; SECURITIES AFFILIATE; SECURITIZATION.

Whole Pools / Toàn Bộ Tổ Hợp Cầm Cố

Chứng chỉ tham gia thể hiện phần lãi suất không chia trong toàn bộ khoản cho vay cầm cố thay vì chia theo tỉ lệ, hoặc tiền lãi từng phần, trong các khoản cho vay được đóng gói để bán cho một nhà đầu tư.

Whole Loans / Khoản Cho Vay Toàn Bộ

Khoản cho vay cầm cố được bán toàn bộ không có phần nào được người bán tham gia giữ lại. Nhà đầu tư đảm nhận mọi quyền lợi và nghĩa vụ của hợp đồng, và có thể trả cho bên bán phí dịch vụ để thu vốn gốc và tiền lãi. Giá mua thường được chiết khấu khi phiếu lãi cầm cố ở dưới lãi suất thị trường hiện tại.

What-If Calculation / Tính Toán What - If (Kịch Bản Nếu - Thì)

Tính toán dự báo cho phép kiểm định các giả thuyết khác nhau để định giá lại tài sản và tiếp nhận các nguồn vốn. Những tính toán giả thiết này thường được thực hiện với chương trình bảng tính, bằng cách sử dụng máy vi tính. Trong quản lý tài sản - nợ phải trả, tính toán what - if có thể ước tính mức chênh lệch giữa tài sản và nợ phải trả sẽ đáo hạn cho các kỳ hạn khác nhau trong tương lai. Những mô hình này cũng có thể dự báo những thay đổi trong các báo cáo tài chính dự kiến, theo những kịch bản lãi suất khác nhau và là công cụ phân tích được sử dụng trong phân tích tín dụng.

Weighted Average Remaining Term (WART) / Thời Kỳ Còn Lại Bình Quân Trọng Số

Kỳ hạn còn lại của chứng khoán được bảo đảm bằng cầm cố hoặc chứng khoán được bảo đảm bằng tài sản vào bất kỳ thời điểm nào trong kỳ hạn của chúng. Kỳ hạn này bị ảnh hưởng bởi những khoản thanh toán trước và phải được điều chỉnh hàng tháng. Đôi khi thuật ngữ này được sử dụng thay thế lẫn nhau với kỳ đáo hạn bình quân trọng số.

Weighted Average Maturity (WAM) / Kỳ Đáo Hạn Bình Quân Trọng Số

Thời gian bình quân trọng số của các thời hạn còn lại, so với thời kỳ đáo hạn của các khoản cho vay cơ sở của chứng chỉ cầm cố vào ngày phát hành, bằng cách sử dụng số dư của mỗi khoản cho vay như thừa số trọng số. Thời kỳ đáo hạn bình quân trọng số được tính bằng cách nhân kỳ đáo hạn của mỗi khoản cầm cố trong một tổ hợp cầm cố đã cho với số dư còn lại, sau đó cộng các tích số này lại và chia kết quả cho số dư còn lại.

Weighted Average Coupon (WAC) / Phiếu Lãi Bình Quân Trọng Số

Số bình quân trọng số của lãi suất phiếu lãi cơ sở của các khoản cho vay cầm cố hay các khoản cho vay khác, bảo đảm cho các chứng khoán được bảo đảm bằng cầm cố, như vào ngày phát hành, sử dụng số dư của mỗi khoản cầm cố như thừa số trọng số. Cách tính này chỉ được sử dụng khi các khoản cho vay cơ sở có các lãi suất khác nhau. WAC được tính bằng cách nhân lãi suất coupon của từng mỗi tài sản cầm cố, hoặc chứng khoán được đảm bảo bằng cầm cố với số dư còn lại, sau đó cộng xác tích số này lại và chia kết quả cho số dư còn lại.

Wednesday Scramble

Mua hoặc bán vào phút cuối các quỹ liên bang, vào ngày mà ngân hàng báo cáo sự cố dư tài khoản tiền gửi của họ phải chịu yêu cầu dự trữ. Các ngân hàng thiếu hụt dự trữ tạm thời bù đăó sự thiếu hụt bằng cách mua các quỹ qua đêm (FEDs) từ một ngân hàng với dự trữ vượt mức. Các quỹ liên bang được mua thường sẽ được trả lại cho ngân hàng bán khi bắt đầu ngày làm việc tiếp theo.

Weak Currency / Đồng Tiền Yếu

Đồng tiền thuộc dạng thanh toán kém mong muốn so với các đồng tiền khác. Các quốc gia có đồng tiền yếu, sẽ có tình trạng mất giá đồng tiền thường xuyên so với những đồng tiền của các đối tác giao dịch lớn, cán cân thanh toán bị thâm hụt, hoặc sự không ổn định về chính trị. Những đồng tiền này thường được giao dịch có chiết khấu so với các đồng tiền của các quốc gia kinh tế phát triển khác. Những nhà kinh doanh ngoại hối thường không giao dịch bằng các đồng tiền yếu ngoại trừ đầu cơ tiền tệ. Một nhà giao dịch kỳ vọng một đồng tiền yếu nào đó sẽ giảm giá trị có thể bán khống đống tiền đó, thu lợi nhuận từ mức chênh lệch tỷ giá hối đoái. Khả năng chấp nhận một đồng tiền này so với đồng tiền khác phụ thược vào tình hình thị trường địa phương. Ví dụ đồng Escudo của Bồ Đào Nha có thể là đồng tiền yếu hơn đồng dollar Mỹ, nhưng sự yếu tương đối của nó không đủ quan trọng để làm nản lòng các nhà xuất nhập khẩu chấp nhận nó trong thanh toán.

Watch List / Danh Sách Lưu Ý

1. Danh sách các ngân hàng được những cơ quan giám định ngân hàng xem như có vấn đề về lợi nhuận hoặc vốn suy yếu. Đây thường là những ngân hàng có xếp hạng cao hơn 3 trên Thang do xếp hạng Camels, được những cơ quan điều tiết ngân hàng liên bang sử dụng để xác định các ngân hàng cần có sự giám sát chặt chẽ hơn. Xếp hạng Camels từ 4 đến 5 thể hiện mức độ yếu kém về tài chính trong bản cân đối kế toán, như tỉ lệ các khoản cho vay không hiệu quả trên tổng tài sản cao hơn các ngân hàng có cũng quy mô. Nếu khong được điều chỉnh, những vấn đề này có thể làm phương hại đến khả năng tồn tại trong tương lai của ngân hàng. Một ngân hàng được đưa vào danh sách lưu ý được xem là ngân hàng có vấn đề, và được các cơ quan giám sát ngân hàng kiểm tra thường xuyên hơn. Trong trường hợp nào thì xếp hạng Camels cũng không bao giờ được công khai. 2. Danh sách các ngân hàng phát hành chứng chỉ tiền gửi cho thị trường chứ cấp có bản cân đối kế toán yếu kém tiềm năng, được tổng hợp bởi các cơ quan xếp hạng tín dụng như S&P. 3. Danh sách các quốc gia có khả năng đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán đối với nợ nước ngoài được theo dõi chặt chẽ bới các cơ quan ngân hàng liên bang về nhữn thay đổi trong tình trạng tài chính. Danh sách này, là bảng xếp hạng rủi ro  quốc gia liên quan đến các khoản vay đối với các quốc gia đang phát triển, được tổng hợp bởi Ủy ban đánh giá rủi ro quốc gia liên cơ quan, với các thành viên đến từ Ủy ban dự trữ liên bang, Tổng kiểm toán Tiền tệ và Công ty bảo hiểm tiềng gửi liên bang. 4. Danh mục các khoản cho vay hoặc tín dụng rủi ro được tổng hợp bởi một ngân hàng để giám sát nội bộ.Ví dụ, vấn đề về đáo hạn của các khoản cho vay kỳ hạn có ngày đáo hạn trong 30 ngày kế tiếp, và các khoản cho vay thương mại với quyền lợi bảo đảm đầy đủ hết hạn trong sáu tháng tiếp theo, trừ khi được gia hạn.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55