Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Value Impaired / Giá Trị Suy Giảm

Khoản cho vay đối với một người vay nước ngoài được xếp hạng như một khoản cho vay không hiệu quả do người vay đã không thanh toán tiền lãi trong 6 tháng hoặc lâu hơn. Khoản cho vay không tuân thủ chương trình tái cơ cấu nợ của Quỹ tiền tệ quốc tế và có ít triển vọng về sự tuân thủ ngay lập tức; nó không đáp ứng các điều khoản tái cơ cấu khoản nợ trên một năm, hoặc có ít triển vọng để khôi phục trật tự dịch vụ nợ trong tương lai gần.

Value Dating / Giá Trị Vào Thời Điểm

Khi có những khoản thanh toán điện tử vào tài khoản của khách hàng với nguồn vốn dành cho một ngày trong tương lai. Nó được sử dụng thường xuyên nhất trong những chương trình tiền gửi trực tiếp, ví dụ, tiền gửi điện tử của phúc lợi bảo hiểm xã hội vào trong tài khoản của người thụ hưởng, hoặc ký gửi trực tiếp tiền lương.

Value Compensated / Giá Trị Bù Trừ

Mua hoặc bán ngoại tệ giữa 2 ngân hàng mà cả hai bên đồng ý cố định giá trị của các đồng tiền được trao đổi với giá lãi suất giao ngay vào ngày thanh toán. Điều này làm giảm rủi ro hoán đổi, khi bên mua đồng ý trả dần cho bên bán bất kỳ khoản chênh lệch nào trong giá trị đồng tiền, miễn là mỗi ngân hàng đồng ý không thanh toán cho bên thứ 3 vào ngày thanh toán thực sự.

Voucher Cheque / Chi Phiếu Chứng Từ

Chi phiếu có một tờ biểu mẫu tách riêng thể hiện lý do thanh toán. Bên chuẩn y thanh toán ký gởi chi phiếu và lưu giữ cuối đính kèm như hồ sơ thanh toán. Trong tín dụng thương mại, số tiền ghi trên cuống thanh toán là phương tiện ghi chép, để ghi có vào sổ cái khoản phải thu của bên bán, và sổ cái tài khoản phải trả của bên mua.

Voucher / Tài Liệu, Chứng Từ

1. Chứng từ cho phép chi trả tiền mặt để trang trải khoản nợ phải trả. 2. Bằng chứng chấp nhận về mặt pháp lý để hoàn trả khoản nợ, ví dụ, chi phiếu bị hủy bỏ, chứng từ chi tiền và v.v... Xem ACQUITTANCE.

Vostro Account / Tài Khoản Vostro

Tài khoản được một ngân hàng sử dụng để mô tả tài khoản tiền gởi không kỳ hạn được giữ bởi một ngân hàng nước ngoài. Đó là tài khoản Nostro đối với ngân hàng khác, và được sử dụng chủ yếu để dàn xếp việc chuyển ngoại hối giữa các ngân hàng tương ứng.

Voluntary Trust / Ủy Thác Tự Nguyện

Loại ủy thác khi còn sống hay còn gọi là ủy thác giữa người đang sống mà người lập ủy thác là bên xử lý giữ quyền sở hữu hợp pháp quà tặng sẽ được chuyển giao cho bên thụ hưởng, mặc dù bên thụ hưởng có quyền nắm giữ và sở hữu thực sự. Trái với GIFT INTER VIVOS.

Voluntary Bankruptcy / Phá Sản Tự Nguyện

Vụ kiện pháp lý mà bên nợ tự nguyện nộp hồ sơ yêu cầu trợ giúp từ các chủ nợ trong một phiên tòa phá sản liên bang. Tài sản của bên nợ được đặt vào tay của bên nhận ủy thác do tòa án chỉ định, là người sẽ phân phối tài sản để trả nợ cho những chủ nợ. Một doanh nghiệp dự kiến duy trì hoạt động có thể hoạt động như một người nhận ủy thác riêng (gọi là bên nợ đang sở hữu) nếu không chỉ định bên nhận ủy thác phá sản. Khi đơn xin phá sản được nộp, sẽ tự động có hiệu lực ngăn cản chủ nợ thực hiện nỗ lực thu nợ tiếp theo, cho đến khi một khoản nợ được thanh toán hết, một kế hoạch thanh toán lại được các chủ nợ chấp nhận hoặc đơn xin phá sản bị tòa bác bỏ.  Các cá nhân và các doanh nghiệp không phải ngành đường sắt, chính quyền đô thị, ngân hàng và các định chế tiết kiệm có thể lập hồ sơ yêu cầu xin phá sản theo một trong ba chương chính trong luật phá sản: Chương 7 thanh lý, trong đó tài sản của bên nợ được bán để trả nợ cho chủ nợ; chương 11 tái tổ chức, thường được đệ trình bởi một doanh nghiệp; hoặc chương 13 Kế hoạch trả dần theo lương được trình bày bởi những người có thu nhập thường xuyên đồng ý thanh toán từng phần khoản nơ của họ, trái với phá sản không tự nguyện. Xem BANKRUPTCY; CREDITORS' COMMITTEE; REAFFIRMATION; REDEMPTION.

Volume / Khối Lượng

Hợp đồng kỳ hạn. Số giao dịch trong hợp đồng kỳ hạn (chỉ có một bên) trong một kỳ hạn cụ thể. Thị trường với số lượng lớn hợp đồng thì tốt cho việc giao dịch. Ngân hàng 1. Tổng tiền mua hàng và ứng trước bằng tiền mặt trên một chương trình thẻ tín dụng trong một kỳ kế toán. Các khoản tín dụng phải thu hiện tại thường ít hơn, bởi vì một số chủ thể sẽ thanh toán hết hóa đơn thẻ tín dụng hàng tháng. 2. Số tiền vay bằng dollar đăng ký bởi bên cho vay trong một kỳ niên lịch hay báo cáo. Chứng khoán: Tổng số cổ phần được giao dịch trên thị trường trong một ngày cụ thể.

Visa

Hiệp hội sở hữu bằng các thành viên, có trụ sở tại San Mateo, California, cấp phép dịch vụ Visa tương tự các định chế tài chính phát hành Visa Credit và thẻ nợ, cung cấp các dịch vụ thanh toán cho các thành viên, thông qua mạng lưới cho phép BASE I và thanh toán giao dịch BASE II. Tiền thân là Công ty National Bank Americard (đến năm 1977), Visa quản lý mạng lưới viễn thông điện tử toàn cầu, gọi là VisaNet, kết nối các định chế tài chính, các cổng cấp phép thương nhân và máy rút tiền tự động trên toàn thế giới. Trong những năm gần đây, Visa đã mở rộng phạm vi hoạt động từ thẻ ngân hàng sang giao dịch ngân hàng điện tử, hoạt động như một nhà xử lý thanh toán thẻ nợ điểm bán, và các giao dịch thanh toán bù trừ tự động (ACH) cho các định chế tài chính trong một vài tiểu bang. Các định chế tài chính thành viên của Visa phát hành thẻ tín dụng Visa và thẻ nợ Thẻ chi phiếu Visa. Tên đầy đủ là Hiệp hội dịch vụ Quốc tế Visa (Visa International Services Association) Xem MASTERCARD INTERNATIONAL.

Verification / Sự Thẩm Tra; Xác Minh

Ngân hàng: 1. Sự xác nhận của chủ doanh nghiệp về thu nhập hàng năm của người vay, do người cho vay yêu cầu khi sàng lọc đơn xin cấp tín dụng. 2. Thủ tục kiểm toán mà độ chính xác các hồ sơ của ngân hàng được kiểm tra bằng cách liên hệ trực tiếp với khách hàng. Sự xác minh, còn được gọi là xác nhận có thể tích cực hoặc tiêu cực. Trong xác minh tiêu cực, khách hàng của một ngân hàng được hỏi chỉ để thông báo cho ngân hàng về những sai sót sổ sách kế toán; trong xác minh tích cực, khách hàng được hỏi đẻ xác minh số dư tài khoản vào một ngày cụ thể nào đó. 3. Xác minh số nhận dạng cá nhân khi thẻ ngân hàng được sử dụng tại máy rút tiền tự động hoặc thiết bị tại điểm bán. Kế toán: Việc xem xét các báo cáo tài chính của kiểm toán viên, bằng cách so sánh với những bút toán của sổ nhật ký đối với chứng từ thực tế, như chi phiếu bị hủy, bản sao hồ sơ khoản cho vay v.v...

Vendor's Lien / Quyền Giữ Tài Sản Thế Chấp Của Bên Bán

Quyền của bên bán nắm giữ lại tài sản bán cho bên mua, nếu người mua chậm chế thanh toán, ví dụ, quyền nắm giữ bất động sản của bên bán, được bán thông qua cầm cố bằng tiền mua. Quyền nắm giữ bất động sản của bên bán, được bán thông qua cầm cố bằng tiền mua. quyền nắm giữ tài sản của bên bán là một thực tiễn áp dụng từ Thông luật và tương đối không phổ biến tại Mỹ. Xem MECHANIC'S LIEN.

Vault Cash / Tiền Mặt Trong Kho An Toàn

Tiền mặt trong kho an toàn của ngân hàng được sử dụng cho nhu cầu kinh doanh hàng ngày, như trả chi phiếu bằng tiền mặt cho khách hàng. Tiền mặt này có thể được tính như một phần dự trữ pháp định của ngân hàng, để đáp ứng yêu cầu dự trữ của Hệ thống Dự trữ liên bang.

Value Date / Ngày có giá trị

Ngày mà một khách hàng có thể sử dụng tiền đã ký gởi trong một tài khoản.  Ngày theo lịch mà việc chuyển tiền thông qua chuyển tiền vô tuyến liên bang, trung tâm thanh toán bù trừ tự động, hoặc mạng lưới thanh  toán điện tử, có thể được sử dụng như nguồn quỹ từ ngân hàng nhận hoặc khách hàng của nó. Chuyển tiền vô tuyến Fed có hiệu lực ngay  lập tức, và nguồn quỹ cùng ngày như được chuyển bởi ngân hàng gởi. Những giao dịch của Trung tâm thanh toán bù trừ tự động thường có vào ngày tiếp theo. Những ngày này có thể là cùng ngày, ngày tiếp theo, hoặc một ngày cụ thể nào đó trong tương lai. Xem NET SETTLEMENT.

1. Ngày mà một khách hàng có thể sử dụng tiền đã ký gởi trong một tài khoản.2. Ngày theo lịch mà việc chuyển tiền thông qua chuyển tiền vô tuyến liên bang, trung tâm thanh toán bù trừ tự động, hoặc mạng lưới thanh toán điện tử, có thể được sử dụng như nguồn quỹ từ ngân hàng nhận hoặc khách hàng của nó. Chuyển tiền vô tuyến Fed có hiệu lực ngay lập tức, và nguồn quỹ cùng ngày như được chuyển bởi ngân hàng gởi. Những giao dịch của Trung tâm thanh toán bù trừ tự động thường có vào ngày tiếp theo. Những ngày này có thể là cùng ngày, ngày tiếp theo, hoặc một ngày cụ thể nào đó trong tương lai.3. Xem NET SETTLEMENT.

Valuation Reserve / Dự Trữ Giá Trị

Tài khoản đặc biệt được lập để bù trừ những thay đổi trong một hoặc nhiều tài khoản, ví dụ, khấu hao lũy tích từ tài sản cố định hoặc cổ tức phải trả. Khi một ngân hàng tin rằng một khoản cho vay là không thể thu hồi, thì ngân hàng đó để dành một phần lợi nhuận thu được, tương đương giá trị với khoản chênh lệch ước tính giữa khoản vay đó, và giá trị thị trường của khoản cho vay khó đòi trong tài khoản đặc biệt để dự trữ lỗ khoản cho vay.

Verification Of Deposit - VOD / Xác Nhận Lưu Ký

Đây là một văn bản được ký và được cung cấp bởi một tổ chức tài chính, xác nhận trạng thái hiện tại và lịch sử giao dịch của chủ tài khoản. Điều này cũng tương tự như một BCL, nhưng sự dài dòng trong thông tin có thể khác nhau.

Vulture Fund / Quỹ Kền Kền

Quỹ kền kền là một tổ chức tài chính chuyên mua các chứng khoán trong tình trạng "cùng quẫn", như các trái phiếu có lãi suất cao sắp bị vỡ nợ, hoặc các cổ phần của các công ty sắp bị phá sản. Cách gọi đã gợi lên phép nói ẩn dụ ví như những con kền kền vây xung quanh để "rỉa thịt" của các công ty đang sắp "hấp hối." Các quỹ kền kền tập trung vào mục tiêu không những là các công ty mà còn là chính phủ. Gần đây là trường hợp của Argentina, các quỹ kền kền mua vào một lượng lớn nợ của chính phủ với giá rất thấp (chỉ bằng khoảng 20% giá trị bề mặt), và sau đó đổi thành tiền mặt khi khủng hoảng kinh tế của Argentina nổ ra vào năm 2002. Một quỹ kền kền của Kenneth B. Dart đã đòi bồi thường 700 triệu đôla Mỹ trong một phiên tòa xét xử chính phủ Argentina. Gần đây, dư luận tập trung chú ý vào nỗ lực của công ty Donegal International kiện lên tòa án Anh để đòi các khoản bợ từ Zambia. Tòa án tối cao đã phán quyết có lợi cho Donegal. Donegal mua nợ của Zambia với giá trị bề mặt 29,8 triệu USD từ Rumani vào năm 1999 với giá dưới 4 triệu đôla. Zambia đã bị chồng chất nợ nần vì mua máy móc nông nghiệp từ thời Chiến tranh lạnh. Một thuật ngữ gần nghĩa là "Vulture Investing," khi đó các chứng khoán của các công ty sắp bị phá sản được mua lại do quỹ kền kền dự đoán sẽ có sự tái lập của công ty đó. Một ví dụ điển hình là K-Mart ở Mỹ, khi đó bất động sản của công ty được bán để trả cho nhà đầu tư cổ phần vào công ty.

V-Shaped Recovery / Mô Hình Phục Hồi Hình Chữ V

V-Shaped Recovery là thuật ngữ dùng để chỉ một mô hình suy thoái và khôi phục kinh tế có biểu đồ giống hình chữ V. Đặc biệt mô hình khôi phục hình chữ V có hình dáng biểu đồ có được từ những thước đo kinh tế như lao động, GDP và sản lượng công nghiệp. Trong mô hình khôi phục hình chữ V có sự giảm mạnh, sau đó tăng nhanh tiến tới điểm cao nhất trước suy thoái.

Voucher Schemes / Các Chương Trình Theo Phiếu

Các loại tem phiếu là một phương pháp để phân phối lại bằng hiện vật.

Voucher / Tem Phiếu

Một phương pháp cung cấp dịch vụ và hàng hoá của chính phủ, trong đó cá nhân được cho tiền để chỉ mua hàng hoá và dịch vụ đã định trước.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55