Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Underwriting Spread / Chênh Lệch Bảo Lãnh

Mức chênh lệch số tiền được trả bởi nhóm bảo lãnh phát hành trong phát hành chứng khoán mới, và giá mà chứng khoán được chào bán cho công chúng. Đó là lợi nhuận biên gộp của bên bảo lãnh, thường được thể hiện bằng số điểm trên một đơn vị bán (trái phiếu hoặc cổ phiếu). Mức chênh lệch có thể biến đổi nhiều và bị ảnh hưởng bởi kỳ vọng của bên bảo lãnh về nhu cầu thị trường với các chứng khoán được chào bán, lãi suất, v.v... Xem GROSS MARGIN; YIELD SPREAD.

Underwriting Group / Tập Đoàn Bảo Lãnh Phát Hành

Hiệp hội các ngân hàng thương mại và các ngân hàng đầu tư mua đợt chứng khoán mới, thường bán lại ngay cho nhà đầu tư thông qua chào bán đại chúng. Còn được gọi là tập đoàn bảo lãnh. Các thành viên của tập đoàn bảo lãnh, hoạt động thông qua thỏa thuận giữa những nhà bảo lãnh phát hành, mua chứng khoán với giá thảo luận để bán lại với giá chào cho công chúng. Nhóm này ký hợp đồng chào mua hoặc bảo lãnh với bên phát hành, xác định các điều khoản của kỳ phát hành dự kiến, và số lượng sẽ được mua bởi thành viên trong nhóm. Xem NOTE ISSURANCE FACILITY; STANDBY UNDERWRITING; TENDER PANEL.

Underlying Lien / Quyền Nắm Giữ Tài Sản Cơ Sở

Trái quyền có quyền ưu tiên so với trái quyền của các chủ nợ khác, và phải thanh toán trước khi trả đầy đủ cho các khoản nợ tiếp theo. Một thế chấp đầu tiên có quyền ưu tiên hơn thế chấp thứ hai và thứ ba, được biết đến như là những quyền giữ thế chấp cấp thấp. Một người cho vay có thể yêu cầu bên vay ký hợp đồng phụ thực hiện khoản cho vay của ngân hàng phải trả lại trước các khoản nợ khác, ví dụ, khoản cho vay từ người vay cá nhân cho một công ty hoặc doanh nghiệp nắm giữ mà người vay là người sở hữu chính.

Underlying / Tài Sản Cơ Sở

Công cụ tài chính phải được chuyển giao khi hoàn thành một quyền chọn hoặc hợp đồng tương lai. Ví dụ, tài sản cơ sở có thể là chứng khoán có lãi suất cố định, ngoại hối hoặc tài sản của hợp đồng tương lai (nếu chứng khoán là một quyền chọn trên một hợ đồng tương lai).

Uncollected Funds / Quỹ Chưa Thu

1. Chi phiếu hoặc hối phiếu chưa được thanh toán bởi ngân hàng chi trả. Còn được gọi là các mục chưa thu. Thả nổi của Dự trữ liên bang (FED Float) là khoản thời gian khi các ngân hàng dự trữ liên bang thanh toán các chi phiếu này, trước khi chúng được trả bởi ngân hàng chi trả. Các ngân hàng của dự trữ liên bang báo cáo các chi phiếu đã được thanh toán này như các hạng mục tiền mặt trong quá trình thu đưa vào Báo cáo tình hình hàng tuần. Quy định CC của Dự trữ liên bang yêu cầu các ngân hàng tuân thủ kế hoạch thống nhất của tiền có sẵn, ngay cả khi nguồn quỹ chưa thu được từ ngân hàng chi trả: một chi phiếu địa phương được rút từ một ngân hàng trong cùng khu vực xử lý chi phiếu của Dự trữ liên bang, có thể rút quỹ trong hai ngày làm làm việc sau khi một chi phiếu được ký gửi; các chi phiếu ngoài địa phương sẽ là quỹ có thể sử dụng trong năm ngày làm việc; và $100 đầu tiên của bất kỳ chi phiếu nào được ký gửi, sẽ được sử dụng trong những ngày làm việc tiếp theo. Xem CHECK HOLD; DEFERRED AVAILABILITY; IMMEDIATE AVAILABILITY. 2. Chi phiếu không thể thanh toán bởi ngân hàng chi trả vì tài khoản của người ký chi phiếu không đủ tiền để thanh toán chi phiếu. Còn được gọi là tiền không đủ (Not sufficient)

Unbanked / Không Qua Ngân Hàng

Nói về các cá nhân không sử dụng các dịch vụ tài chính hoặc ngân hàng (bao gồm tiết kiệm, tín dụng, chuyển tiền, bảo hiểm hoặc lương hưu) thông qua ngân hàng, hợp tác xã tài chính và các hiệp hội tín dụng, hoặc các định chế phi tài chính.

Unauthorized Transfer / Chuyển Giao Không Được Phép

Rút tiền mặt hoặc chuyển tiền, bằng cách sử dụng thẻ nợ của ngân hàng, từ một tài khoản tiền gửi của khách hàng, được thực hiện bởi người không phải chủ thẻ. Quy định E giới hạn nợ phải trả của khách hàng không vượt quá $50, miễn là khách hàng thông báo cho ngân hàng trong vòng 60 ngày khi phát hiện ra mất mát đó. Nếu không tổng nợ của khách hàng sẽ lên tới $500. Trong nhiều trường hợp chủ thẻ đã tạo thuận lợi cho ai đó rút tiền từ một tài khoản ngân hàng mà không có sự chấp nhận, như viết mã truy cập cá nhân hoặc số PIN (số nhận dạng cá nhân) trên thẻ, khách hàng có thể gặp khó khăn khi thuyết phục ngân hàng điều chỉnh sai sót này. Tuy nhiên, trách nhiệm trong việc sử dụng sai số PIN là một lĩnh vực mơ hồ về pháp lý và vẫn còn đang tranh cãi. Xem ERROR RESOLUTION; PROVISIONAL CREDIT; UNAUTHORIZED USE.

Unauthorized Investment / Đầu Tư Không Được Phép

Đầu tư không được chấp nhận cụ thể bởi một đơn vị ủy thác thiết lập công cụ ủy thác, trái với đầu tư bất hợp pháp từ một công ty ủy thác hoặc phòng ủy thác của một ngân hàng. Một khoản đầu tư, nếu không được phép, vẫn có thể đáp ứng các luật tiểu bang điều tiết những khoản đầu tư bởi các đơn vị ủy thác, những vẫn vi phạm ý định của người tạo ra ủy thác. Xem LEGAL LIST.

Ultra Vires Acts / Hành Đồng Quá Mức Cho Phép

Những hành động vượt trên quyền hạn của một công ty, như công bố trong điều lệ của công ty, hoặc các bộ luật tiểu bang nơi công ty đó được thành lập. Những hành động này không được bảo vệ tại tòa án, dành cho các cổ đông và bên thứ ba của công ty thực hiện các vụ kiện pháp lý. Định nghĩa tổng quát, hành động quá mức là bất kỳ hành động nào bị cấm bởi điều lệ công ty hoặc việc sử dụng vượt quá quyền hạn được cho phép. Xem ARTICLES OF INCORPORATION.

Utilization Rate / Lãi Suất Sử Dụng

Phần của hạn mức tín dụng tuần hoàn thực sự đã ứng cho bên vay và tiền lãi phải trả trên phần hạn mức này. Nó là cơ sở để đánh giá phí sử dụng hàng năm mà bên vay trả để duy trì hạn mức tín dụng.

Usance / Thời Hạn Trả Tiền

Thời kỳ giữ ngày xuất trình hối phiếu và ngày mà nó được chi trả. Theo nghĩa nghiêm túc, thuật ngữ này có nghĩa là thời kỳ được cơ quan thuế cho phép trong giao dịch hối phiếu giữa hai quốc gia cụ thể, có thể từ hai tuần cho đến hai tháng hoặc dài hơn. Ngày nay, nó có nghĩa là kỳ hạn mà bất kỳ hối phiếu nào được rút.

Unsecured Loan / Khoản Cho Vay Không Bảo Đảm

Khoản cho vay được cấp dựa trên sự lành mạnh tín dụng trong quá khứ và danh tiếng của bên vay trong cộng đồng, lợi nhuận tiềm năng và các tài sản sở hữu khác, ngay cả không được cầm cố, thay vì sự cấm cố tài sản như Tài Sản Thế Chấp, như trong Cầm Cố, không được yêu cầu. Bên vay  ký Giấy Nợ thể hiện các điều khoản và điều kiện theo đó khoản cho vay sẽ được hoàn trả. Bên cho vay có thể yêu cầu Người Cùng Thực Hiện hoặc Người Bảo Lãnh ký vào giấy nợ, cầm cố để hoàn trả khoản vay nếu bên vay không chi trả. Còn được gọi là character loan, good faith loan. Xem FIVE C'S OF CREADIT; SIDE COLLATERAL

Unsecured Creditor / Chủ Nợ Không Bảo Đảm

Chủ nợ chung của bên nợ nộp đơn phá sản tự nguyện mà không giữ quyền lợi bảo đảm trong tài sản của bên nợ hoặc bảo đảm bằng cầm cố. Trong chương 7 về thanh lý, chủ nợ chung được trả theo tỷ lệ đóng góp trong tài sản phá sản, sau khi thỏa mãn các trái quyền của chủ nợ được bảo đảm, có nghĩa là hầu hết các chủ nợ chung có thể nhận hơn nhiều so với giá trị mà họ yêu cầu.

Unlimited Liability / Nợ Phải Trả Không Giới Hạn

Nợ phải trả (trách nhiệm) của các liên doanh chung và các doang nghiệp tư nhân của một công ty liên quan toàn bộ tài sản của họ, bao gồm tài sản cả nhân. Điều này trái với trách nhiệm giới hạn của các cổ đông trong một công ty, hoặc trách nhiệm giới hạn trong công ty hợp doanh mà những khoản lỗ tiềm năng được giới hạn trong phạm vi khoản đầu tư của họ.

Universal Banking / Dịch Vụ Ngân Hàng Tổng Quát

Hệ thông ngân hàng tại một số quốc gia Châu Âu nơi các ngân hàng thương mại cho vay, bảo lãnh nợ công ty, và cũng thực hiện vị thế cổ phần trong chứng khoán của công ty. Ví dụ, tại Đức, các ngân hàng thương mại chấp nhận các tiền gửi kỳ hạn, cho vay tiền, bảo lãnh cổ phiếu của công ty, và hoạt động như nhà tư vấn đầu tư đối với các công ty lớn. Tại Đức, không có bất kỳ sự phân biệt giữa ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư như tại Mỹ. Những thuận lợi của hệ thống ngân hàng loại này đã được tranh luận nhiều. Dịch vụ ngân hàng tổng quát cho phép sử dụng tốt hơn thông tin khách hàng, và cho phép ngân hàng bán nhiều dịch vụ hơn dưới một tổ chức như siêu thị tài chính. Bất lợi chính là dịch vụ ngân hàng tổng quát cho phép tập trung sức mạnh kinh tế trong tay một số nhỏ định chế ngân hàng lớn, nắm giữ các vị thế cổ phần trong các công ty là những bên vay vốn.

Unit Banking / Ngân Hàng Đơn Vị

Hệ thống ngân hàng trong một số tiểu bang cấm lập chi nhánh, hoặc hoạt động nhiều hơn một văn phòng ngân hàng dịch vụ đầy đủ. Các ngân hàng hoạt động trong các tiểu bang này, có trụ sở chủ yếu tại khu vực Trung Tây, đôi khi được đề cập tới như các ngân hàng đơn vị. Các luật hạn chế lập chi nhánh, hầu hết phổ biến tại các khu vự Trung Tây và Tây Nam, khuyến khích cấp phép cho nhiều ngân hàng sở hữu tiểu bang độc lập, quy mô nhỏ. Các luật về lập chi nhánh trong hầu hết tiểu bang đều được nới lỏng trong vài năm qua, cho phép mở rộng về mặt địa lý và mạng lưới các ngân hàng chi nhánh trong toàn nước Mỹ.Xem BRANCH BANKING; CHAIN BANKING.

Uniform Commercial Code (UCC) / Bộ Luật Thương Mại Thống Nhất

Tập các luật tiêu bang đã được tiêu chuẩn hóa điều tiết các hợp đồng tài chính. Bộ luật được soạn thảo bởi Hội nghị toàn quốc của các Ủy viên hội đồng luật pháp tiểu bang, và được áp dụng ở hầu hết các tiểu bang vào thập niên 1950. (Chỉ riêng Louisiana không phê chuẩn đầy đủ bộ luật này, đã áp dụng điều 3 của UCC, đề cập đến chi phiếu, hối phiếu và công cụ khả nhượng). Bộ luật có chín mục riêng biệt, gọi là các điều. Điều quan trọng nhất là Điều 3, đề cập đến các công cụ khả nhượng; Điều 4, đề cập đến tiền gửi và thu của ngân hàng; Điều 5 đề cập tới các thư tín dụng; Điều 7 đề cập đến phiếu kho và các chứng từ về quyền sở hữu khác; Điều 8 và Điều 9 đề cập đến các Khoản cho vay được bảo đảm. Bổ sung gần đây nhất của UCC, Điều 4A, đề cập đến những khoản thanh toán bằng điện tử giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp, như chuyển tiền vô tuyến và chuyển tín dụng của hãng thanh toán bù trừ tự động, và đã được chấp nhận bởi hầu hết tiểu bang. Điều 4A không đề cập đến các giao dịch người tiêu dùng, mà theo Đạo luật chuyển tiền điện tử và Quy định E của Dự trữ liên bang quy định các khoan thanh toán người tiêu dùng. Việc các cơ quan lập pháp tiểu bang chấp nhận bộ luật này, làm các nhà cho vay dễ dàng hơn trong mở rộng tín dụng được bảo đảm bằng tài sản cá nhân, như thiết bị hay khoản phải thu của công ty, trái với khoản cho vay cầm cố được bảo lãnh bằng bất động sản. Bộ luật này cũng xóa bỏ một số điều mơ hồ và khác biệt trong các luật tiểu bang, và đòi hỏi các hợp đồng buôn bán hàng hóa bằng văn bản có giá trị $500 sẽ có tính cưỡng chế thực thi.Xem FINANCING STATEMENT; PERFECTED LIEN; SECURITY AGREEMENT; SECURITY INTEREST.

Unearned Premium Reserve / Dự Trữ Bảo Hiểm Chưa Mãn Hạn; Quỹ Dự Phòng Phí

Tổng số phí của phần hợp đồng hoặc đơn bảo hiểm chưa hết hạn mà nhà bảo hiểm hoặc tái bảo hiểm ghi trên sổ sách tính đến một ngày nhất định. Số phí này được tính theo một công thức căn cứ vào ngày cấp đơn và thời hạn bảo hiểm.

Undivided Profits / Lợi Nhuận Chưa Chia

Lợi nhuận lũy tích chưa được phân bổ cho các cổ đông như thanh toán cổ tức, hoặc kết chuyển qua tài khoản thặng dư; thuật ngữ này chưa tính đến các khoản dự phòng và khoản lỗ cho vay, và tương đương với lợi nhuận giữ lại trong kế toán doanh nghiệp.

Underwriting / Bảo Đảm, Bảo Lãnh

Ngân hàng: 1. Phân tích tín dụng chi tiết trước khi cung cấp khoản cho vay, dựa trên thông tin tín dụng được người vay cung cấp, như quá trình làm việc, tiền lương và các báo cáo tài chính; thông tin đã công khai; như lịch sử tín dụng của người vay được ghi chi tiết trong Báo cáo tín dụng; và sự đánh giá của bên cho vay đối với nhu cầu tín dụng của bên vay và khả năng thanh toán.Xem CREDIT SCORING; CORPORATE RESOLUTION; LOAN COMMITTEE; LOAN POLICY. 2. Mua trái phiếu công ty, thương phiếu, trái phiếu kho bạc Mỹ, trái phiếu nợ đô thị từ một ngân hàng thương mại, hoặc một ngân hàng giao dịch để sử dụng hoặc để bán lại cho nhà đầu tư. Sự bảo đảm của ngân hàng đối với chứng khoán doanh nghiệp được thực hiện thông qua các công ty con của công ty cổ phần, gọi là Công ty con chứng khoán hoặc công ty con theo muc 20 (rút ra từ Đạo luật Glass-Steagall cho phép các công ty ngân hàng mua số lượng giới hạn trái phiếu doanh nghiệp, chứng khoán được đảm bảo bằng cầm cố,  và chứng khoản được bảo đảm bằng tài sản để bán lại cho nhà đầu tư). Chứng khoán: Mua chứng khoán để bán lại cho công chúng, trực tiếp hay thông qua nhà giao dịch. Việc bảo đảm đợt phát hành chứng khoán mới được thực hiện bởi một ngân hàng đầu tư, chấp nhận rủi ro để đưa chứng khoán ra thi trường, bằng cách bảo đảm người phát hành sẽ nhận một mức giá nào đó khi chứng khoán được bán cho nhà đầu tư. Những người bảo lãnh kiếm thu nhập từ chênh lệch giá hoặc chênh lệch bảo lãnh, giữa giá mà họ thanh toán cho bên phát hành và giá họ thu được từ nhà đầu tư hoặc nhà môi giới - giao dịch, mua từng phần của đợt chào bán đó. Khi một ngân hàng giao dịch mua trái phiếu Kho bạc trong đấu giá kho bạc hàng quý, thì họ hoạt động như người bảo lãnh và người phân phối. Trái phiếu kho bạc được mua bởi nhà dao dịch ban đầu, được nắm giữ trong danh mục đầu tư Tài sản tài khoản kinh doanh của ngân hàng giao dịch,  và thường được bán lại cho các ngân hàng khác và cho các nhà đâu tư cá nhân. Những hình thức bảo lãnh khác là All or none (tất cả hoặc không), best effort (nỗ lực nhất) và standby underwriting (Bảo lãnh hỗ trợ)Xem:  DUTCH AUCTION; NEGOTIATED UNDERWRITING; PRIVITE PLACEMENT; PUBLIC OFFERING; SECRITIES SUBSIDIARY. Bảo hiểm: thỏa thuận bởi một công ty bảo hiểm chấp nhận rủi ro thua lỗ từ thiệt hại tài sản, chết do tai nạn và v.v... để đổi lại thu phí bảo hiểm

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55