Utilization Fee / Phí Sử Dụng
Phí hàng năm mà người cho vay tính đối với hạn của hạn mức tín dụng tuần hoàn hoặc khoản cho vay kỳ hạn thực sự được người vay sử dụng. Trái với phí cam kết.
Usury / Cho Vay Nặng Lãi
Tính lãi suất khoản cho vay cao hơn lãi suất được pháp luật cho phép. Lãi suất trong hợp đồng tín dụng tiêu dùng được kiểm soát bởi pháp luật của bang, và lãi suất được phép cao nhất được gọi là lãi suất trần hoặc trần lãi suất. Kể từ đầu thập niên 1980, nhiều cơ quan lập pháp tiểu bang đã nới lỏng kiểm soát luật pháp trên tín dụng tiêu dùng, bởi vì thay thế bảo vệ người tiêu dùng đối với những người cho vay không thận trọng, những kiểm soát này thường làm cho người tiêu dùng khó khăn để có thể có được tín dụng. Để giảm nhẹ vấn đề này và để giữ cho các ngân hàng không chuyển các hoạt động thẻ tín dụng đến các tiểu bang có hệ thống pháp luật thông thoáng hơn, các nhà làm luật đã điều chỉnh các luật tiểu bang cho phép lãi suất được quy định bằng sự cạnh tranh của thị trường, thay vì do pháp luật quy định. Một số tiểu bang đã bãi bỏ trần lãi suất; hầu hết tiểu bang đều tăng trần lãi suất để khuyến khích sự cạnh tranh lãi suất hơn nữa trong các định chế tài chính, và hầu hết các luật tiểu bang này đều có điều khoản hết hiệu lực đòi hỏi xem xét lại định kỳ từ 3-5 năm. Một vài tiểu bang, gồm New York, Delaware và South Dakota không áp đặt giới hạn tín dụng tiêu dùng. Tuy nhiên, New York có mức trần cho vay nặng lãi là 25%, lãi suất tối đa mà bên cho vay có thể tính đối với tín dụng tiêu dùng. Các bộ luật cho vay nặng lãi tiểu bang thường chỉ có tính cưỡng chế qua các vụ kiện dân sự, trình bởi các bên nợ kiện đối với việc tính lãi suất vượt quá. Hầu hết luật tiểu bang đều có hình phạt nặng nè cho lãi suất phi pháp, từ tịch biên tiền lãi phải trả trên toàn bộ số dư tiền vay, hoặc tịch thu cả vốn gốc và tiền lãi. Tín dụng thương mại trong hầu hết tiểu bang đều không chịu ràng buộc từ quy định cho vay nặng lãi; tín dụng nông nghiệp không bị điều tiết, tuy không được miễn trừ các quy định kiểm soát lãi suất tiểu bang.
U.S. Depository / Ngân Hàng Ký Thác Hoa Kỳ
Ngân hàng dự trữ Liên bang hoặc ngân hàng thương mại nắm giữ an toàn số dư tiền cho Bộ tài chính Mỹ hoặc các cơ quan Liên bang. Bộ tài chính duy trì thuế kho bạc và khoản cho vay trong 14,000 ngân hàng thương mại để thu thuế liên bang và phí cấp chứng nhận. Các ngân hàng dự trữ liên bang cũng mua và giữ trái phiếu kho bạc không được mua bởi các nhà giao dịch trái phiếu chính phủ tại các phiên đấu giá của kho bạc định kỳ; các ngân hàng dự trữ cũng mua trái phiếu từ các nhà giao dịch để thực hiện chính sách tiền tệ của dự trữ liên bang. Xem TREASURY GENERAL ACCOUNT.
Upstream / Ngược Dòng
1. Ngân hàng trung gian mua các khoản vay cho dự phần vượt quá giới hạn cho vay pháp lý của một ngân hàng cộng đồng, còn được gọi là ngân hàng hạ nguồn (downstream) hoặc ngân hàng đáp ứng. Thường các ngân hàng trung gian cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho các ngân hàng cộng đồng như thu chi phiếu, ngoại hối, hoặc thỏa thuận tài trợ thư tín dụng. 2. Khoản cho vay hoặc chuyển tiền, ví dụ, lợi nhuận hoặc vốn, từ một công ty con đến công ty mẹ, thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong ngân hàng để chỉ sự di chuyển nội bộ các quỹ trong phạm vi công ty cổ phần ngân hàng. Cổ tức của doanh nghiệp trong công ty cổ phần đa ngân hàng được thanh toán từ quỹ chuyển cho công ty cổ phần ngân hàng bởi các ngân hàng hoạt động của nó.
Unwinding / Dỡ Bỏ
1. Đóng một vị thế thị trường bằng cách thực hiện một lệnh bù trừ để hủy bỏ vị thế đó. 2. Không tham gia một vị thế thì trường kỳ hạn đầu cơ ngoại hối, hay vị thế đi trước và trì hoãn (Leads and Lags) 3. Trong các hợp đồng kỳ hạn, thanh lý đồng thời các vị thế ngắn và dài hạn (short and long) khi mức chênh lệch giá giữa tiền mặt và thị trường tương lai nhỏ lại, hoặc trở lại mức bình thường. Nếu mức chênh lệnh rút hẹp lại, vị thế dài và ngắn sẽ đảo ngược trở lại. Còn được biết đến như kinh doanh chênh lệch. (Spread Trading). 4. Dỡ bỏ các khoản thanh toán bằng chuyển tiền vô tuyến của một ngân hàng cho các ngân hàng khác, trong trường hợp ngân hàng không thể trang trải các khoản nợ thanh toán thuần cuối ngày cho các ngân hàng khác.
Unsecured Debt / Nợ Không Đảm Bảo
Nợ cung ứng chỉ bảo đảm bằng uy tín tín dụng, danh tiếng của bên phát hành và không được hỗ trợ bằng tài sản thế chấp. Xem COMMERCIAL PAPER; DEBENTURE; NOTE; SUBORDINATED DEBT.
Unrealized Profit (Or Loss) / Lời (Hoặc Lỗ) Chưa Thực Nhận
Lời (hoặc lỗ) trên giấy tờ từ chứng khoán sở hữu, chưa nhận được khi mất đi trong thực tế. Còn được gọi là lợi nhuận hoặc lỗ trên giấy tờ. Các quy tắc kế toán quy định khoản lỗ chưa thực hiện của chứng khoán khả mại gây ra bởi sự suy giảm của thị trường phải được ghi nhận trong báo cáo thu nhập của người nắm giữ, mặc dù chứng khoán hoặc hợp đồng tương lai chưa được bán. Trong ngành ngân hàng, điều này chỉ áp dụng cho tài sản tai khoản giao dịch được nắm giữ bởi một ngân hàng để giao dịch hoặc dành cho bên thứ ba. Lợi nhuận trên giấy tờ trong danh mục đầu tư hoặc tài khoản tín thác được thực hiện khi chứng khoán đã bán
Unperfected Lien / Quyền Nắm Giữ Thế Chấp Không Đầy Đủ
Quyền lợi đảm bảo mà người nắm giữ tài sản thế chấp không thực hiện tất cả các bước cần thiết để đảm bảo tính giá trị của trái quyền, như được yêu cầu theo Bộ luật Thương mại thống nhất. Điều này có thể xảy ra khi một bên cho vay không ghi chép đúng đắn báo cáo tài chính kèm theo quyền nắm giữ thế chấp đối với tài sản của bên vay, không phát hiện ra quyền nắm giữ thế chấp trước đây trong hồ sơ địa chính, hoặc không nộp báo cáo liên tục để mở rộng báo cáo tài chính đang có. Rủi ro của bên cho vay hiện tại không thể thu hồi toàn bộ giá trị trái quyền của nó, nếu vị thế của bên cho vay là chủ nợ được bảo đảm bị thách thức từ một bên khác. Tòa án thường sẽ công nhận tính giá trị của trái quyền không đầu đủ trong tranh chấp liên quan đến bên cho vay và bên vay, nhưng quyền nắm giữ thế chấp không đầy đủ có thể bị thách thức từ bên thứ ba. Trái với quyền giữ tài sản thế chấp hoàn thiện.
Unpaid Balance / Số Dư Chưa Thanh Toán
Số dư khoản cho vay hiện tại hoặc tiền mặt ứng trước đến hạn phải trả. Nó có thể là số dư hiện tại trên khoảng cho vay tài khoản thẻ tín dụng hoặc số dư có hạn, bao gốm chi phí trễ hạn, nếu không thanh toán. Số dư chưa thanh toán trên 30 ngày có thể được báo cáo như nợ quá hạn đến Cục tín dụng.
Unmatched Book / Sổ Sách Không Ăn Khớp
1. Sự thiếu cân bằng tài sản và nợ phải trả xảy ra khi kỳ đáo hạn của các tài sản khác với nợ phải trả trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng. Còn được gọi là kỳ đáo hạn không cân xứng. Đề cập đến tình hình mà nợ phải trả tiền gửi của ngân hàng có kỳ hạn ngắn hơn tài sản được cung cấp vốn bằng các khoản nợ phải trả này. Khoảng cách nợ phải trả tài sản có thể dương hoặc âm, phụ thuộc vào kỳ đáo hạn của tài sản ngắn hoặc dài hơn kỳ đáo hạn nợ phải trả. Trong thị trường Châu Âu, thuật ngữ này đồng nghĩa với sổ sách mở và sổ sách chênh lệch (open book, short book), và cũng áp dụng cho rủi ro tiền tệ không tương xứng. Xem MISMATCH. 2. Mua trên thị trường kỳ hạn hoặc thị trương giao ngay về ngoại hối đã không thực hiện hoặc ngược lại. 3. Trong giao dịch ngoại hối sự không tương xứng về tiền tệ.
Unlawful Loans / Khoản Cho Vay Bất Hợp Pháp
Các khoản cho vay được thực hiện bởi hạn cho vay phá định đối với một bên vay duy nhất; các khoản cho vay được thực hiện với lãi suất vượt quá luật cho vay nặng lãi (usury) tiểu bang; các tài khoản cho vay nội bộ dành cho các giám đốc hoặc viên chức được thực hiện vượt quá mức cho phép bởi quy định liên bang; các khoản cho vay bất hợp pháp theo quy định của ngân hàng. Xem ULTRA VIRES ACTS.
Unitary Thrift / Công Ty Tiết Kiệm Hợp Nhất
Công ty kiểm soát hiệp hội tiết kiệm và cho vay riêng lẻ. Những công ty tiết kiệm hợp nhất cũng tương tự như các công ty cổ phần ngân hàng, nhưng có thẩm quyền tài chính rộng hơn. Một công ty tiết kiệm hợp nhất có thể tham gia bất kỳ ngành kinh doanh nào, bao gồm các hoạt động công nghiệp và thương mại; mở các văn phòng chi nhánh bất kỳ nơi nào tại Hoa Kỳ; đóng góp trên 20% tài sản vào các khoản cho vay thương mại. Với tư cách là các định chế tiết kiệm, các công ty tiết kiệm hợp nhất phải giữ ít nhất 65% tài sản trong cầm cố nhà ở hoặc chứng khoán cầm cố. Đạo luật Gramm-Leach-Bliley Act năm 1999 mới giúp phát sinh những công ty tiết kiệm hợp nhất hiện hữu, nhưng ngăn cấm cấp phép mới sau ngày 04/05/1999.
Uninsured Depositor / Người Gửi Tiền Không Bảo Hiểm
Người gửi tiền có tài khoản tiết kiệm hoặc tài khoản sec ký gửi trong ngân hàng, có bảo hiểm liên bang hoặc định chế tiết kiệm vượt quá mức trần bảo hiểm tiền gửi $100,000 cho mỗi người gửi tiền. Người gửi tiền nắm giữ số tài khoản với số tiền gốc vượt quá giới hạn có rủi ro mất một phần vốn gốc và tiền lãi thu được, nếu định chế nắm giữ tài khoản của họ không có khả năng thanh toán và tài sản của nó bị thanh lý. Sự tái vốn hóa của Quỹ bảo hiểm ngân hàng năm 1991 đã gây ra sự cắt giảm thanh toán bảo hiểm cho những người gửi tiền không được bảo hiểm. Công ty bảo hiểm tiền gửi liên bang được yêu cầu theo luật tuân thủ phương pháp ít tốn kém nhất trong xử lý phá sản cảu ngân hàng, có nghĩa là những người gửi tiền có các tài khoản trên $100,000 có thể chịu khoản lỗ. Mặc dù thiết lập với giới hạn $100,000 trong bảo vệ tiền gửi, vẫn có khả năng một cá nhân có nhiều hơn giới hạn đó trong tiền ký gửi được bảo hiểm đầy đủ - bằng cách sở hữu một tài khoản một tài khoản chung với người khác, hoặc bắng cách nắm giữ tài khoản úy thác cho người khác và người đó đứng tên như người thụ hưởng. Bảo hiểm đối với tài khoản về hưu cá nhân hoặc tải khoản KEOGH được xử lý riêng biệt so với khoản tiền bình thường và các tài khoản hưu trí có thể được bảo hiểm lên tới $100,000 trong các tài khoản hoãn thuế kết hợp như các chương trình của IRA và Keogh. Một cặp đã kết hôn mỗi người có thể có một tài khoản $100,000, cộng với một tài khoản chung và một tài khoản IRA, và có $300,000 trong tiền gửi được bảo hiểm an toàn.
Uniform Partnership Act / Đạo Luật Liên Doanh Thống Nhất
Bộ luật được áp dụng trong nhiều tiểu bang đề cập đến sự phân phối tài sản trong các liên doanh. Trừ phi các đối tác quy định khác thì họ sẽ chia sẻ ngang nhau về lợi nhuận và thặng dư còn lại, sau khi thanh toán nợ phải trả. Sự đóng góp trong kinh doanh tương tự một thỏa thuận hợp vốn, cung cấp cho mỗi đối tác quyền sử dụng tài sản sở hữu chung. Nhưng quyền này không được phép nhượng lại, và các đối tác không chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ cá nhân của đối tác khác. Xem ARTICLES OF PARTNERSHIP.
Uniform Gift To Minors Act / Đạo Luật Quà Tặng Thành Niên
Bộ luật được áp dụng trong hầu hết tiểu bang cho phép chuyển tài sản cho vị thành niên được giám sát bởi người trưởng thành, thường là cha mẹ, hành động như người giám hộ Quà tặng cho vị thành niên có tính chất không hủy bỏ và phải chịu thuế đối với vị thành niên, không phải người tặng. Sự giám hộ chấm dứt khi người trẻ đạt tuổi trưởng thành theo luật định. Tiền lãi và thu nhập cổ tức được hưởng bởi trẻ vị thành niên quá $1.000 thì phải chịu thuế theo đạo luật Cái cách thuế năm 1986, với thuế suất cao nhất của cha mẹ nhằm ngăn cản chuyển tài sản để tránh nộp thuế.
Uniform Consumer Credit Code / Luật Tín Dụng Tiêu Dùng Thống Nhất
Luật được áp dụng cho một số tiểu bang thiết lập các tiêu chuẩn cho thỏa thuận tín dụng tiêu dùng. Áp dụng cho các thỏa thuận tín dụng tiêu dùng và các hợp đồng kinh doanh trả góp với số tiền dưới $25,000, quy định chi tiết các biện pháp của chủ nợ khi người vay không chi trả, và có các biện pháp bảo vệ người vay chống lại hành vi không hợp pháp hay không công bằng của một chủ nợ.
Uniform Bank Performance Report / Báo Cáo Thống Nhất Về Thành Quả Ngân Hàng
Cuộc khảo sát phân tích được chuẩn bị bởi Hội đồng Kiểm định các định chế tài chính liên bang, dựa trên các báo cáo theo yêu cầu hàng quý. Báo cáo này được sử dụng bởi giới quản lý ngân hàng như công cụ tự phân tích. Nó nhấn mạnh các khuynh hướng trong khả năng sinh lợi, chất lượng tài sản, khả năng thanh khoản và quản lý tài sản. Báo cáo sử dụng các tỉ số tài chính, để thể hiện tác động của các quyết định quản lý và tình hình kinh tế thay đổi trên bảng cân đối kế toán và lợi nhuận của ngân hàng, cũng như khả năng ngân hàng trang trải các khoản lỗ bằng lợi nhuận trong tương lai, chất lượng tài sản, tình hình danh mục cho vay, và sự thích hợp khi chuyển sang dự trữ thua lỗ khoản cho vay để trả nợ xấu dự kiến. Số liệu được thu thập qua một cuộc khảo sát của các ngân hàng thương mại và chia sẻ với các ngân hàng tham gia, mặc dù nó không được công bố. Xem OFF-BALANCE SHEET ITEMS; PEER GROUP; RATIO ANALYSIS.
Unearned Interest / Tiền Lãi Chưa Nhận
Thu nhập tiền lãi bởi một ngân hàng, mặc dù không thực sự được ghi nhận như khoản thu nhập dồn tích, đã nhận được. Các khoản cho vay trả góp tiêu dùng mà chi phí tài chính được tính toán bằng cách sử dụng biện pháp tiền lãi và các khoản cho vay chiết khấu, với chi phí tài chính trả trước, phải chịu phí thanh toán tiền lãi trong các tháng đầu mà bên cho vay không tính như thu nhập. Nếu bên vay trả lại khoản vay sớm thì một phần của tiền lãi đã trả sẽ được hoàn lại (Rebate). Thanh toán tiền lãi ban đầu sẽ được trừ dần trên kỳ dài hạn của khoản cho vay và ghi có như thu nhập tiền lãi. Phí được trả bởi một trong các bên tham gia thỏa thuận hoán đổi là tiền lãi chưa nhận. Xem RULE OF THE 78'S; UNEARNED DISCOUNT.
Unearned Discount / Chiết Khấu Chưa Thu
Chi phí tài chính nhận được khi một khoản cho vay được thực hiện và công nhận như thu nhập vào thời điểm sau này. Chi phí tài chính trong tín phiếu có chiết khấu được khấu trừ vào khoản vay hoặc số tiền thực tế giao cho người vay. Về phương diện kế toán, chiết khấu chưa thu là khoản nợ phải trả trên sổ sách của bên cho vay cho đến khi khoản vay đáo hạn. Trong kế toán dồn tích thì tiền lãi hoãn lại là thu nhập chưa thực nhận, và được khấu trừ vào khoản vay gộp kết chuyển trên sổ sách của ngân hàng để phóng đại lợi nhuận.
Undivided Interest / Tiền Lãi Chưa Chia
1. Quyền sở hữu không hạn chế đối với tài sản của một công ty hay một liên doanh, như trong tài sản sở hữu kết hợp hay sở hữu chung. Mỗi chủ sở hữu có trái quyền đối với toàn bộ tài sản cơ sở. Xem JOINT TENANTS WITH RIGHT SURVIVORSHIP. 2. Thuật ngữ của thị trường thứ cấp về quyền sở hữu trong các khoản cho vay toàn bộ được miễn truy đòi từ người cầm cố ban đầu, chứng chỉ qua trung gian cầm cố, hoặc trái phiếu được bảo lãnh bằng cầm cố như nợ cầm cố bảo đảm.





