Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Type I/ Type II / Sai Số Loại I / Loại II

Các loại sai số có thể phạm trong kiểm định giả thiết.

Tying Contract / Hợp Đồng Bán Kèm

Một điều kiện bán hàng đòi hỏi người mua một sản phẩm nào đó phải mua thêm một sản phẩm khác, thường là bổ sung cho sản phẩm đầu tiên.

Two Stage Least Squares - TSLS - 2 SLS / Bình Phương Nhỏ Nhất Hai Giai Đoạn

Một phương pháp kinh tế lượng để ước lượng các tham số dạng cơ cấu của hệ phương trình đồng thời, trong đó tránh sự thiên lệch của phương trình đồng thời.

Two Sector Growth Model / Mô Hình Tăng Trưởng Hai Khu Vực

Một mô hình dùng trong thuyết tăng trưởng, trong đó sự khác biệt cơ bản giưa hàng tiêu dùng và hàng tư liệu sản xuất được công nhận, với một khu vực được quan tâm đến mỗi một trong hai hàng hoá này.

Turnpike Theorems / Các Định Lý Cổng Ngăn

Một loại định đề trong thuyết tăng trưởng liên quan đến sự gần gũi của các đường tăng trưởng tối ưu với tăng trưởng cân bằng với tốc độ cao nhất.

Turnover Tax / Thuế Kim Ngạch

Đôi khi được goi là thuế theo đợt. Đây là loại hình ban đầu của thuế doanh thu. Người ta đã nhìn thấy nhược điểm của thuế này và trong những năm gần đây ở nhiều nước đã đổi sang loại thuế không có nhược điểm này.

Turnkey Contract / Hợp Đồng Chìa Khóa Trao Tay

Một hợp đồng theo đó nhà thầu có trách nhiệm xây dựng lắp đặt trang thiết bị sản xuất cho khách hàng và bảo đảm rằng chúng hoạt động có hiệu quả trước khi chuyển giao cho khách hàng. Bằng việc tập trung trách nhiệm đóng góp của tất cả các bên tham gia dự án này vào chính tay mình, nhà thầu có thể thu xếp các điều kiện tài chính thuận lợi hơn so với khách hàng. Trách nhiệm của nhà thầu khoán kết thúc khi anh ta chuyển giao hệ thống hoàn thiện cho khách hàng.

Turning Point / Điểm Ngoặt

Điểm trong chu kỳ kinh doanh khi TRẠNG THÁI MỞ RỘNG của chu kỳ được thay thế bằng trạng thái thu hẹp hoặc ngược lại. Điểm đỉnh và điểm đáy được goi là các bước ngoặt.

T-Statistic / Thống Kê T

Một thống kê tuân theo phân phối T. Thống kê T thường được dùng trong kiểm định giả thiết để xác định MỨC Ý NGHĨA THỐNG KÊ của các tham số trong các mô hình kinh tế lượng, và được tính bằng tỷ số giữa giá trị tham số ước tính và sai số chuẩn của nó.

Trust / Tờ-Rớt

Với tư cách là một thuật ngữ của luật học, thuật ngữ này áp dụng cho các thoả thuận được pháp luật quy định khác nhau mà theo đó tài sản thuộc về một cá nhân hay nhóm người được đặt trong tay những người uỷ thác, tuỳ thuộc vào loại trớt, có thể thực sự quản lý chúng vì lợi ích của những người chủ sở hữu tài sản đó.

Truncation / Dịch Vụ Cắt Bỏ

1. Dịch vụ ngân hàng trong đó chi phiếu hay hối phiếu đã huỷ, được ngân hàng khách hàng lưu giữ hay do một ngân hàng khác trong hệ thống thu tiền chi phiếu, và không được trả lại người viết chi phiếu kèm với báo cáo tài khoản. Chi phiếu có thể bị cắt bỏ hay ngưng tại ngân hàng nơi chi phiếu ký thác đầu tiên hay tại Ngân hàng Nhà nước nếu do chính ngân hàng của khách hàng, được gọi là giữ an toàn cho chi phiếu (Check Safe Keeping). Việc cắt bỏ chi phiếu liên ngân hàng hay liên quan đến một số lớn ngân hàng sẽ loại bỏ việc xử lý cụ thể chi phiếu, nhưng yêu cầu các ngân hàng phải tuân theo các luật lệ mới chi phối các quyền và nợ của ngân hàng trình chi phiếu và ngân hàng chi trả thay mặt cho khách hàng. Cuối cùng, giá phí xử lý chi phiếu sẽ gia giảm rất nhiều nếu phần lớn ngân hàng tham gia vào chương trình cắt bỏ chi phiếu. 2. Bỏ một hay nhiều con số khi tính tiền lãi tích luỹ trong tài khoản tiết kiệm. Ví dụ, 1,677754 được cắt bỏ bớt số kể từ số thứ tư - số sẽ trở thành 1,6777. Ngược lại là Rounding (làm tròn số).

Truncated Earnings Function / Hàm Thu Nhập Rút Gọn

Một kiểm nghiệm giả thuyết của thị trường lao động NHỊ NGUYÊN rằng cơ chế quyết định tiền công khác nhau giữa khu vực "thứ nhất" và "thứ hai" của thị trường lao động, khu vực thứ nhất trả cho VỐN NHÂN LỰC, khu vực thứ hai trả cho những người vừa không có kinh nghiệm và không có học vấn.

Triple Top / Mô Hình 3 Đỉnh

Mô hình 3 đỉnh là một mô hình sử dụng trong phân tích kỹ thuật, để dự báo một cú đảo chiều đối với một thị trường đang trên đà lên giá. Có thể xác định được mô hình này khi đồ thị giá một loại tài sản đang phân tích tạo nên 3 đỉnh tại cùng một mức giá gần tương đương nhau. Việc giá đảo chiều ở mức kháng cự tại đỉnh thứ 3 chính là một tín hiệu rõ rệt cho thấy sức mua đã quá yếu, kết quả là sau đó giá sẽ đi xuống. Như có thể thấy ở đồ thị dưới đây, mô hình ba đỉnh được tạo nên bởi 3 đỉnh nhọn, ở cùng một mức giá. Mô hình 3 đỉnh được áp dụng khi thị trường đang lên. Giá tăng đến một mức kháng cự nhất định thì giảm xuống, sau đó lại tăng lên, chạm mức cản một lần nữa rồi lại giảm lần thứ hai, và cuối cùng tăng đến mức cản lần thứ 3 trước khi giảm. Lần giảm giá thứ ba này có thể chính là bắt đầu của một giai đoạn thị trường đi xuống. Mô hình 3 đỉnh được coi là một biến thể của mô hình đầu và vai (SHS). Điểm khác biệt duy nhất là 3 đỉnh của mô hình này ở cùng một mức giá, chứ không có một đỉnh vượt hẳn lên như mô hình S-H-S. Khi nhận biết được diễn biến giá thị trường đang đi vào đúng mô hình 3 đỉnh, các nhà đầu tư sẽ quyết định bán khống để đầu cơ giá xuống ngay khi giá thị trường tụt xuống dưới mức hỗ trợ (biểu diễn bằng vạch đen trên đồ thị).                                                                                                                                                Mô hình 3 đỉnh

Trigonometric Functions / Các Hàm Lượng Giác

Các hàm được định nghĩa bởi các tính chất trong một tam giác vuông bao gồm sin, cosin và tang.

Trickle Down / Dòng Chảy Xuống

Đây là lý thuyết cho rằng có thể đạt được phát triển kinh tế tốt nhất bằng cách cứ để cho các đơn vị kinh doanh phát triển bởi vì sự phát đạt của họ cuối cùng cũng chảy xuống người có lợi tức trung bình và thấp, những người này rất có lợi vì sẽ làm tăng hoạt động kinh tế. Các nhà kinh tế phản đối lý thuyết này nói rằng nó sẽ làm cho sự phát triển chậm hơn là nếu Nhà nước trực tiếp cấp phúc lợi cho thành phần lợi tức trung bình và thấp.

Triangular Arbitrage / Nghiệp Vụ Ácbít Ba Điểm

Nghiệp vụ ácbít là một biến tướng của nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối giao ngay. Nghiệp vụ Arbitrage theo nghĩa nguyên thủy là việc lợi dụng sự chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường ngoại hối khác nhau để thu lời thông qua hoạt động mua và bán. Nghiệp vụ này gồm hai loại là ácbít hai điểm và ácbít ba điểm. Ácbít ba điểm là quy trình chuyển đổi một tiền tệ này sang một loại tiền tệ khác, sau đó lại chuyển tiếp sang một loại tiền tệ thứ ba, cuối cùng lại đổi hết về đồng tiền ban đầu. Cơ hội thu được lợi nhuận từ hoạt động động này chỉ thực sự có được khi có sự chênh lệch về tỉ giá. Cơ hội để thực hiện ácbít ba điểm không phải là nhiều và nó thường chỉ xuất hiện trong vài giây bởi các mức tỉ giá thay đổi rất thường xuyên. Những người thực hiện nghiệp vụ này (arbitragers) tóm được các cơ hội hiếm hoi này thường phải có các thiết bị máy tính hiện đại, quan sát tốt, tính toán nhanh và/hoặc có các chương trình xử lý tự động. Xét một ví dụ để thấy rõ hơn về nghiệp vụ ácbít ba điểm: Giả sử rằng bạn đang nắm giữ trong tay 1 triệu $, các mức tỉ giá như sau: EUR/USD = 0.8631, EUR/GBP = 1.4600 và USD/GBP = 1.6939. Với các mức tỉ giá như trên, bạn có thể bán 1 triệu đôla này để mua EUR, sẽ được:           1triệu $ x0.8631= 863,100 EUR Sau đó bán đồng Euro để mua bảng Anh, thu được : 863,100/1.4600 = 591,164.40 GBP. Cuối cùng bạn bán Bảng Anh để mua lại đôla, có : 591,164.40 x 1.6939 = $1,001,373 USD Như vậy, bằng việc tiến hành ácbít ba điểm, bạn sẽ thu được khoản chênh lệch là: 1,001,373 - 1,000,000 = 1,373 USD

Trend / Xu Hướng

Còn gọi là xu hướng theo thời gian. 1. Thành phần dài hạn, cơ sở trong dữ liệu CHUỖI THỜI GIAN, thường được tính để thể hiện hướng vận động dài hạn của một biến số. 2. Một số đo mức trung bình của một đại lượng kinh tế tại một thời điểm nào đó.

Trend / Xu Thế

Xu thế là hướng biến động chung của một thị trường hoặc của giá một loại tài sản nào đó. Người ta thường chia xu thế làm 3 loại, xu thế ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Theo xu thế ngắn hạn giá có thể tăng nhưng điều đó không có nghĩa là giá cũng tăng theo xu thế dài hạn. Một khía cạnh hết sức quan trọng trong phân tích kỹ thuật nhằm dự đoán biến động tương lai của giá cổ phiếu chính là phân tích xu thế. Phân tích xu thế dựa trên ý tưởng cho rằng các nhà đầu tư thường hành động theo những gì đã xảy ra trong quá khứ. Vì vậy mọi nhà đầu tư tham gia vào thị trường đều cố gắng nắm bắt được xu thế của thị trường. Nắm bắt được xu thế có thể đem lại cho nhà đầu tư lợi nhuận lớn, nếu anh ta biết đi theo xu thế.  Ngược lại, những nhà đầu tư đi trái xu thế thường bị thua lỗ. Ví dụ: nếu một nhà đầu tư biết chắc rằng trong 2 năm tới, mức giá cổ phiếu trên thị trường X thế nào cũng tăng gấp 4,5 lần thì anh ta chắc chắn sẽ giữ lại toàn bộ số cổ phiếu này. Cho dù có những giai đoạn 1,2 tháng giá cổ phiếu suy giảm đôi chút thì nhà đầu tư này cũng kiên quyết không bán ra, thậm chí còn mua thêm vào. Những người không nắm được xu thế, quyết định bán ra vội vàng chắc chắn sau này sẽ phải hối tiếc. Xu thế không chỉ áp dụng với giá chứng khoán, mà ngay cả lãi suất, lợi suất, và các đối tượng khác cũng tuân theo những xu thế nhất định. Để biểu diễn  và phân tích xu thế, người ta thường sử dụng đường xu thế, là đường được tạo nên từ những điểm cơ bản mà thị trường hướng đến. Đồ thị bên dưới là một ví dụ của đường xu thế dốc lên khi mức giá chung trên thị trường có xu hướng đi lên.

Treasury View / Quan Điểm Của Bộ Tài Chính

Một quan điểm của bộ tài chính Anh vào đầu thế kỷ XX cho rằng chi tiêu bổ sung của chính phủ sẽ được cân bằng bởi việc suy giảm trong tư nhân.

Treasury Us Department / Bộ Tài Chính Mỹ

Một bộ trong chính phủ Mỹ quản lý hầu hết việc thu ngân sách, sản xuất tiền kim loại và tiền giấy và thi hành một số luật lệ.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55