Trust / Ủy Thác
Một quan hệ ủy thác liên quan đến hai bên, qua đó bên thứ hai chịu trách nhiệm xử lý tài sản vì lợi ích của người khác. Kinh doanh ủy thác có ba loại chính: ủy thác cá nhâ, ủy thác quản lý định chế theo bản khế ước, và thỏa thuận ủy thác tổng thể trong đó người thụ ủy, thường là một ngân hàng quản lý sổ sách kế toán cho quỹ lương hưu của công ty. Có bốn loại ủy thác cá nhân: ủy thác di chúc được tạo ra theo di chúc; ủy thác không thể hủy ngang trong đó người tạo ra ủy thác (người tặng) chuyển tài sản cho người nhận ủy thác nhưng không có quyền hủy thỏa thuận; ủy thác ngắn hạn như ủy thác Clifford được tạo ra để dành riêng các quỹ cho giáo dục con của người được tặng; và ủy thác trong đời sống có thể hủy ngang; người được trao tặng có thể chấm dứt vào bất kỳ lúc nào. Xem BLIND TRUST; CHARITABLE TRUST; DEED OF TRUST; INTER VIVOS TRUST; TRUST ACCOUNT; TRUST COMPANY; TRUST DEPARTMENT; TRUSTEE; TRUST INDENTURE ACT OF 1939. 2. Sự kết hợp kinh doanh nhằm hạn chế sự cạnh tranh trong thị trường nào đó thông qua kiểm soát độc quyền sản xuất, chế biến hoặc phân phối hàng hóa và dịch vụ. Xem ANTITRUST LAW.
Trust Receipt / Biên Nhận Tín Thác
1. Thỏa thuận bằng văn bản được sử dụng rộng rãi trong cung cấp tài chính bằng thư tín dụng được mở rộng cho người mua hoặc nhà nhập khẩu hàng hóa khác. Người mua hứa nắm giữu tài sản nhận được dưới tên của ngân hàng thu xếp khoản tài trợ, mặc dù ngân hàng giữ quyền sở hữu hàng hóa đó. Những biên nhận tín thác cho phép nhà nhập khẩu quyền sở hữu hàng hóa để bán lại trước khi trả cho ngân hàng phát hành. 2. Loại thỏa thuận chứng khoán hiện tại là một phần của điều 9 bộ luật thương mại thống nhất, kiểm soát sự gia hạn tín dụng cho bên bán hàng hóa giá trị laai bền. Bên bán, giả sử là hãng buôn xe hơi sở hữu xe hơi trong phòng trưng bày của hãng buôn và trả cho bên cho vay từ tài khoản tín thác khi xe hơi được bán. Bên cho vay cũng có thể nhận báo cáo tài chính từ hãng buôn trước khi cho vay. Xem FLOOR PLANNING; INDIRECT LOAN.
Trust Company / Công Ty Ủy Thác
Công ty được tổ chức vì mục đích chấp nhận và thực hiện các ủy thác, và hoạt động như những người được ủy thác theo nguyện vọng; như người thực thi hoặc người giám hộ. Công ty ủy thác được cấp phép tiểu bang cũng có thể cung ứng các dịch vụ ngân hàng, như thực hiện kỳ gởi và cho vay; phụ thuộc vào điều lệ của các công ty này. Nhũng công ty ủy thác cũng hoạt động như đại lý tài chính cho các công ty, trả cổ tức cổ phiếu và thanh toán tiền lãi trái phiếu và như những đại lý tài chính hoặc những đại lý chi trả cho chính quyền tiểu bang và địa phương, đã vay vốn trong thị trường trái phiếu đô thị. Nhiều công ty ủy thác cũng nhận các khoản tiền gởi, cho vay và thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác. Luật Liên bang cho phép các ngân hàng quốc gia tham gia các hoạt động ủy thác. Những công ty ủy thác được cấp phép tiểu bang có thể trở thành các thành viên của Hệ thống Dự trữ Liên bang và được bảo hiểm bở Công ty Bảo hiểm tiền gởi Liên bang. Những công ty ủy thác được điều tiết bởi luật liên bang.
Trust Account / Tài Khoản Tín Thác
Tên viết tắt cho mọi loại tài khoản được xử lý trong phòng ủy thác của ngân hàng hoặc từ một công ty ủy thác. Xem ESTATE; GUARDIAN; TOTTEN TRUST; TRUST; UNIFORM GIFT TO MINORS ACT.
Tax Abatement / Giảm Thuế
Sự giảm thuế bất động sản tính trên giá trị (AD VALOREM) chấp nhận bởi một cơ quan thuế địa phương, hoặc chính quyền đô thị bắt nguồn sự nới lỏng cơ quan thuế, thảm họa thiên nhiên hoặc các lý do khác.
Third Currencies / (Các) Đồng Tiền Thứ Ba
Thuật ngữ này chỉ các ngoại tệ được bán ra mà không có đồng tiền trong nước xem vào.
Thin Market / Thị Trường Thưa Thớt; Thị Trường Mỏng
Thị trường có đặc điểm là ít giá chào mua và bán, có khoảng cách chào mua và chào bán rộng, và giá cả biến động. Thị trường mỏng được cho là có độ sâu nông, nhu cầu giao dịch yếu và sự giao động giá rộng hơn thị trường mạnh- nơi giá chênh lệch chào mua và chào bán hẹp, giá di chuyển lên hoặc xuống trong phạm vi ít có thể dự báo nhiều hay ít. Còn gọi là thị trường yếu (weak market).
Tangible Net Worth / Giá Trị Tịnh Thực Tế; Giá Trị Ròng Tài Sản Hữu Hình
Vốn cổ phần (vốn cổ phiếu thường) của một ngân hàng, trừ goodwill và các tài sản vô hình khác. Còn được gọi là tổng giá trị ròng, nó là dấu hiệu về khả năng và sức mạnh cho vay của ngân hàng hoặc một định chế tiết kiệm. Đạo luật cải cách , khôi phục và Thực thi định chế tài chính 1989 yêu cầu các hiệp hội tiết kiệm và cho vay phải duy trì vốn hữu hình (cổ phiếu thường cộng với lợi nhuận giữ lại) bằng 1,5% tổng số tài sản. Xem CAPITAL RATIOS
Testator / Người Lập Di Chúc
Nguời chết để lại một phần di chúc có giá trị, phân chia tài sản cho người thừa kế. Đôi khi gọi là người tặng (settler). So sánh với Người uỷ thác (trustor).
Testamentary Trust / Uỷ Thác Di Chúc
Uỷ thác được lập theo các điều khoản của di chúc. Sau khi nguời viết di chúc chết thì nó trở thành Uỷ thác không thể huỷ bỏ. Loại Uỷ thác này hữu ích nếu nguời viết di chúc muốn dành tiền giáo dục trẻ vị thành niên hoặc vừa đến tuổi trưởng thành. Uỷ thác này được đặt vào tay một nguời thụ uỷ có thể là cá nhân hay phòng uỷ thác của một ngân hàng.
Term / Kỳ Hạn
Ngày đáo hạn của khoản cho vay hặc tiền gửi, được thể hiện bằng tháng, nợ hoặc các đầu tư ngắn hạn thường dưới một năm, các công cụ dài hạn có thể có các kỳ đáo hạn từ 1 năm đến 30 hay 40 năm. Bất kỳ điều kiện quy định khoản vay sẽ được chi trả như thế nào, ví dụ, chi phí tài chính theo lãi suất phần trăm hàng năm, khoản thanh toán hàng tháng, số lần thanh toán, thanh toán khoản lớn.
Terminals / Thiết Bị Đầu Cuối
1. Điểm nhập vào trong mạng truyền thông dữ liệu. Những thiết bị đầu cuối chuyển tiền bằng điện tử là những máy rút tiền tự động, các thiết bị giao dịch. Thiết bị điểm bán lẻ (POS) máy tính cá nhân trong giao dịch ngân hàng tại nhà, và điện thoại nhận diện giọng nói trong thanh toán tự động trong tài khoản. Đôi khi đề cập như cửa sổ điện tử trong quản lý tiền mặt của công ty. Xem PLATFORM AUTOMATION; TREASURY WORKSTATION 2. Thiết bị uỷ quyền chấp nhận các giao dịch được tính vào thẻ tín dụng của ngân hàng, tài khoản tiền gửi, tài khoản nhãn hiệu bán lẻ tư nhân hoặc thẻ du lich và giải trí. Hầu hết đều là những thiết bị không đắt tiền và tự động quay một số máy tính trung tâm được cấp phép, vì vậy có tên là (dial-up terminal) thiết bị quay số. Xem AUTHORIZATION CODE.
Term Mortgage / Cầm Cố Định Kỳ
Cầm cố không trả dần, thường với ngày đáo hạn dưới 5 năm, cung cấp các khoản thanh toán riêng phần lãi trong một thời kỳ cụ thể, sau khi số dư vốn gốc hiện tại đến hạn và phải trả bằng một khoản thanh toán lớn. Xem STANDING MORTGAGE.
Term Loan / Khoản Cho Vay Định Kỳ; Khoản Vay Có Kỳ Hạn
Khoản cho vay kinh doanh có kỳ hạn cố định với kỳ đáo hạn dài hơn một năm, cung cấp vốn lưu động cho một tổ chức để mua tài sản hoặc hàng tồn kho, hoặc cung cấp tài chính cho nhà xưởng hoặc thiết bị tạo dòng tiền mặt. Khoản cho vay kỳ hạn là hình thức phổ biến nhất của tài trợ trung hạn được sắp xếp bởi các ngân hàng thương mại và có tính đa dạng lớn trong cách thức cơ cấu. Phạm vi kỳ đáo hạn được phân loại từ 1 đến 15 năm, dù hầu hết khoản vay kỳ hạn đều được thực hiện cho thời kỳ từ 1 đến 5 năm. Các khoản vay kỳ hạn được thanh toán lại từ lợi nhuận của doanh nghiệp, theo kế hoạch trả dần cố định. Các khoản vay kỳ hạn có thể bảo đảm hoặc không bảo đảm và có lãi suất dựa trên chi phí vốn của bên cho vay, thường trả hàng tháng, hàng quý, nửa năm hoặc hàng năm. Hầu hết các khoản cho vay kinh doanh gồm những cam kết khẳng định và rang buộc đặt một số điều kiện lên bên vay cho phép tăng tốc đến ngày đáo hạn nếu các điều kiện cho vay bị vi phạm. Ví dụ, bên cho vay có thể hạn chế cổ tức tiền mặt được trả và các khoản cho vay thực hiện bởi các viên chức công ty, và thường yêu cầu bên vay duy trì kinh doanh trong trình tự tốt, duy trì bảo hiểm thích hợp và trình các báo cáo tài chính hàng quý với ngân hàng. Những khoản vay lớn hơn thường được tài trợ bởi một số ngân hàng thông qua thoả thuận của tập đoàn. Xem DEMAND LOAN; SECURED LOAN; SECURITY AGREEMENT; SECURITY INTEREST
Term Bond / Trái Khoán Có Kỳ Hạn
Trái phiếu có ngày đáo hạn duy nhất, trái với SERIAL BOND (trái phiếu theo loạt). Thường được nguời phát hành thực hiện các khoản thanh toán bắt buộc vào quỹ chìm (sinking fund) trong những năm trước ngày đáo hạn. Những nguời phát hành trái phiếu đáp ứng những yêu cầu của quỹ chìm bằng cách mua chứng khoán được phát hành trong thị trường mở, mua lại trái phiếu với giá thị trường, có thể thấp hơn giá gọi lại của quỹ chìm. Điều khoản quỹ chìm này phân tán nợ phải trả của trái phiếu nợ tổng quát của bên phát hành trên thời hạn của trái phiếu; những bên phát hành trái phiếu thu nhập có thể làm tương xứng các khoản thanh toán dịch vụ nợ với thu nhập trái phiếu.
Tenor / Thủ Tục Hàng Ngày
Tham khảo nhanh về ngày đáo hạn trên tín phiếu hoặc công cụ tài chính. Ấn định thời gian thanh toán một hối phiếu: tức thời (khi xuất trình) hoặc một số ngày sau khi xuất trình, hoặc một số ngày sau ngày của hối phiếu. Điều khoản thiết lập để thanh toán hối phiếu, ví dụ. khi giao (Hối phiếu thanh toán ngay) hoặc vào một kỳ hạn trong tương lai (hối phiếu kỳ hạn)
Tender Offer / Giá Chào Mua
Thông báo công khai chào mua chứng khoán với một mức giá công bố và trong một kỳ hạn cụ thể. Đó là lời mời đối với các cổ đông của một công ty để bán cổ phần của họ với giá được đưa ra, bất chấp bên phát hành có đồng ý với giá chào hay không. Gia chào thường có mức phụ trội trên giá thị trường, như trong ý định thâu tóm một doanh nghiệp.
Tenancy In Common / Quyền Sở Hữu Chung
Đồng sở hữu tài sản bởi hai hoặc nhiều người mà không có quyền thừa kế. Hình thức sở hữu tài sản này thường được sử dụng bởi những đối tác trong một công ty liên doanh, và những người không có quan hệ nắm quyề sở hữu đối với bất động sản. Mỗi bên có một phần của tài sản không thể chia; khi họ chiết phần họ thừa kế bởi nguời thừa kế không phải nguời đồng sở hữu khác. Xem COMMUNITY PROPERTY; JOINT TENANTS WITH RIGHT OF SURVIVORSHIP; TENANCY BY THE ENTIRETY.
Temporary Loan / Khoản Cho Vay Tạm Thời
Khoản cho vay vốn lưu động ngắn hạn để cung cấp tài chính cho hàng tồn kho hoặc các khoản phải thu của một công ty. Những khoản vay này thường có thời hạn dưới một năm và được chứng minh bằng phiếu nợ hoặc một chứng nhận đảm bảo được lập bởi nguời vay. Khoản vay tạm thời có thể không được bảo đảm hoặc được bảo đảm bởi một quyền nắm giữ tài sản của công ty. Tài sản lưu động có được qua cung cấp tài chính tạm thời thực sự được chuyển thành tiền mặt thông qua chu kỳ thương mại của công ty, khi nó bán hàng tồn kho để lấy tiền mặt hoặc thu các khoản phải thu. Xem COLLATERAL LOAN; TERM LOAN
Teller / Giao Dịch Viên
Giao dịch viên ngân hàng nhận tiền gửi, trả tiền mặt cho các chi phiếu và thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác cho công chúng. Trong những định chế tài chính, giao dịch viên làm việc sao quầy. Những ngân hàng lớn quy định nhiệm vụ của giao dịch viên qua thư xử lý các tiền gửi đến ngân hàng qua thư; giao dịch viên về khoản cho vay giữ hồ sơ thanh toán cho các tài khoản của khách hàng và giao dịch viên tín phiếu xử lý khoản thu trên tín phiếu và hối phiếu trả từ ngân hàng khác. Xem CUSTOMER SERVICE REPRESENTATIVE; HEAD TELLER.





