Total Reserves / Tổng Dự Trữ
Tổng số tiền ký gửi mà các định chế ký thác có thể tính toán với yêu cầu dự trữ pháp định. Được đưa vào trong tính toán là những số dư tài khoản dự trữ trên tiền gửi với một ngân hàng dự trữ trong tuần lễ gần đây nhất, tiền giấy và tiền xu trong kho dự trữ của ngân hàng, bao gồm tiền mặt đang chuyển giữa các ngân hàng dự trữ. Đạo luật Kiểm soát Tiền tệ yêu cầu hầu hết các định chế ký thác duy trì số dư dự trữ trực tiếp hoặc gián tiếp với Dự trữ Liên bang.
Total Lease Obligation / Tổng Nợ Của Hợp Đồng Thuê Mua
Tổng chi phí trực tiếp trong hợp đồng thuê mua tiêu dùng, bao gồm tiền thuê hàng tháng, tiền lãi mà mọi khoản thanh toán bất ngờ (Thanh toán cộng dồn) khi kết thúc hợp đồng thuê, và giá trị thị trường hợp lý (giá trị còn lại) của tài sản khi kết thúc hợp đồng thuê. Quy định M của Dự trữ Liên bang yêu cầu công khai những chi phí khóa sổ hợp đồng thuê mua tiêu dùng. Bên cho thuê cũng phải nói cho bên thuê xem liệu hợp đồng thuê có chứa quyền chọn mua khi kết thúc hay không. Hợp đồng thuê mở có thể yêu cầu thanh toán cộng dồn, phụ thuộc vào giá trị tài sản, mặc dù Đạo luật Thuê mua tiêu dùng giới hạn những khoản thanh toán này đến tối đa ba lần khoản thanh toán trung bình hàng tháng.
Total Capital / Tổng Vốn
Số đo của cơ quan giám sát ngân hàng về đánh giá nguồn vốn của ngân hàng trong tính toán dự trữ vốn trên cơ sở rủi ro. Tổng vốn được đo lường như sau: vốn cổ phần cấp 1 (Tier 1) (cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi đủ điều kiện), cộng với vốn cấp 2 (Tier 2) (dự trữ lỗ khoản cho vay, nợ phụ thuộc và cổ phiếu ưu đãi không được tính như vốn Tier 1).
Torrens Certificate / Chứng Chỉ Torrens
Chứng chỉ sở hữu tài sản được phát hành bởi các cơ quan chính phủ tại vài tiểu bang. Xuất phát từ Ngài Robert Torrens, một nhà cải cách đất đai người Úc, hệ thống Torrens cho phép chuyển giao tài sản mà không cần tìm kiếm quyền sở hữu. Nó cũng đơn giản hóa tìm kiếm quyền sở hữu; trong hệ thống Torrens, quyền sở hữu được phát hiện sau khi chứng chỉ này đã phát hành thì không còn giá trị.
Tomorrow Next (Tom Next) / Kế Tiếp Từ Ngày Mai
Thuật ngữ trong ngoại hối và thị trường tiền tệ cho những giao dịch thực hiện vào ngày mai để giao vào ngày làm việc tiếp theo. Ví dụ, một đồng tiền được mua vào ngày thứ Ba là có thể giao vào ngày thứ Năm hoặc ngày giao ngay (SPOT) cộng thêm một ngày. Còn được biết đến như tái tục (ROLLOVER) hoặc T/N. Giá thị trường giao ngay trong trường hợp giao sau hai ngày được điều chỉnh bằng phí bù thêm vào khoản cho ngày phụ trội. Xem SPOT NEXT.
Tombstone / Bia Quảng Cáo
Thuật ngữ tiếng lóng đề cập quảng cáo tài chính về các thương vụ mua lại, chứng khoán mới được chào bán, danh sách các bên tham gia bảo lãnh theo thứ tự tham gia của họ - với những nhà quản lý đối tác được liệt kê bên trên và những thành viên tham gia được liệt kê bên dưới. Tên gọi này bắt nguồn từ tính chất nghệ thuật quá khiêm tốn trong các quảng cáo tài chính. Nó chỉ liệt kê những số liệu liên quan của các bên với giao dịch. Những quảng cáo như vậy không phải là chào bán, bởi vì những quy định về chứng khoán cấm quảng cáo công khai, ngoài việc dùng bản quảng bá (PROSPECTUS).
Title Search / Tìm Kiếm Quyền Sở Hữu
Quá trình xác nhận chủ sở hữu thực sự của bất động sản, bằng cách xem xét cẩn thận hồ sơ địa chính, thường được tiến hành bởi một chuyên viên trích lục quyền sở hữu. Cuộc điều tra này cũng xác định có đang có đang hiện diện sự nắm giữ hay ràng buộc nào trên tài sản hay không, và dẫn đến việc phát hành bản tóm tắt về quyền sở hữu của công ty về quyền sở hữu. Xem TITLE; TITLE DEFECT; TITLE INSURANCE.
Title / Quyền Sở Hữu
Yêu cầu có giá trị pháp lý về quyền sở hữu bất động sản, được chứng minh bằng chứng thư, chứng nhận quyền sở hữu hoặc hóa đơn bán hàng. Người cho vay sẽ mở rộng tài trợ cầm cố cho bên mua, chỉ khi bên bán nắm giữ quyền sở hữu không tranh cãi của tài sản đang xem xét. Hầu hết tiểu bang đều xem khoản cầm cố như nắm giữ quyền sở hữu bởi bên cho vay, hoặc người nhận cầm cố, nhưng một vài tiểu bang thừa nhận thế chấp như một nghĩa vụ ràng buộc của bên vay, hoặc người cầm cố đứng tên trong quyền sở hữu. Xem TITLE COMPANY; TITLE DEFECT; TITLE INSURANCE; TITLE SEARCH.
Time-sale Financing / Tài Trợ Kinh Doanh Có Thời Hạn
Hình thức cho vay gián tiếp (Tài trợ nhà giao dịch) mà một ngân hàng hoặc bên thứ ba khác mua các hợp đồng kinh doanh trả góp, với giá chiết khấu so với giá trị danh nghĩa từ một nhà giao dịch, và bên vay thực hiện thanh toán cho bên cho vay. Việc này thường được thực hiện kết hợp với lập kế hoạch sàn của nhà giao dịch.
Time Loan / Khoản Cho Vay Kỳ Hạn
Khoản cho vay kinh doanh ngắn hạn phải trả lại đầy đủ vào một ngày đáo hạn cụ thể, ví dụ, 30, 60, 90 hoặc 120 ngày. Tiền lãi khoản vay loại này thường được khấu trừ (chiết khấu) trước khi tiến hành khoản cho vay. Nó khác với khoản cho vay theo yêu cầu ở điểm bên cho vay không thể thu hồi hoặc yêu cầu trả một khoản cho vay kỳ hạn trước khi đáo hạn. Khoản vay kỳ hạn được hoàn trả từ doanh thu tài sản, ví dụ, doanh thu hàng tồn kho hoặc tiền thu các tài khoản phải thu. Xem DISCOUNT; TERM LOAN.
Time Draft / Hối Phiếu Có Kỳ Hạn
Hối phiếu (bill of exchange) phải trả chi bên thứ ba vào một ngày cụ thể hoặc được xác định trong tương lai, trái với hối phiếu thanh toán ngay. Giấy chấp nhận thanh toán của ngân hàng là một ví dụ về hối phiếu kỳ hạn.
Time Deposit / Tiền Gửi Kỳ Hạn
1. Tài khoản tiền gửi trả tiền lãi cho một kỳ hạn cố định, hiểu rằng số tiền đó không thể rút ra trước khi đáo hạn mà không gửi thông báo trước. Tiền gửi có kỳ hạn cũng được biết đến như tài khoản đầu tư hoặc chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn. Những tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, được chứng minh bằng một chứng chỉ hoặc một báo cáo gửi bằng thư cho người ký gửi khi tiền lãi được trả, thường trả lãi suất cố định và có kỳ hạn bảy ngày đến bảy năm hoặc lâu hơn. Thông báo về yêu cầu rút tiền thường được bỏ qua đối với những khoản tiền gửi của khách hàng, tuy không bỏ qua với các tài khoản tiền gửi có kỳ hạn của công ty với số tiền lớn. Việc rút tiền của khách hàng cũng phải chịu tiền phạt do rút sớm và lỗ một phần tiền lãi. Quy định Q của Dự trữ Liên bang yêu cầu việc rút tiền tài khoản trong vòng sáu ngày sau khi gửi phải chịu lỗ tiền lãi của sáu ngày. Những tài khoản tiền gửi có kỳ hạn sở hữu bởi một công ty (tiền gửi có kỳ hạn ngoài cá nhân) phải chịu những yêu cầu dự trữ, nhưng với mức lãi suất thấp hơn các tài khoản giao dịch, như tài khoản séc. Xem CERTIFICATE OF DEPOSIT; NINETY-DAY SAVINGS ACCOUNT; PASSBOOK. 2. Tài khoản mở của tiền ký gửi có kỳ hạn là tài khoản tiền gửi, nhưng giới hạn quyền rút tiền trước khi đáo hạn. Ví dụ, tài khoản câu lạc bộ, như Câu lạc bộ Giáng sinh và câu lạc bộ kỳ nghỉ. Tiền gửi được chứng minh bằng bút toán sổ cái trên sổ sách của định chế tài chính ký gửi.
Tight Money / Tiền Tệ Thắt Chặt
Tình hình thị trường hiện hữu khi Dự trữ liên bang, hoạt động thông qua Thị trường Mở Liên bang, giảm số lượng tín dụng dành cho công chúng thông qua hệ thống ngân hàng. Đôi khi được biết đến như rút dự trữ. Trong thời kỳ tín dụng thắt chặt, bên vay đối mặt với tiêu chuẩn cho vay khắt khe hơn với lãi suất tăng lên, mặc dù lãi suất thực ra có thể khá hợp lý khi xem xét những yêu cầu về tín dụng của thị trường. Khi Văn phòng Thị trường Mở của Hệ thống tại Ngân hàng Dự trữ Liên bang của New York bán chứng khoán Kho bạc, nguồn cung dự trữ ngân hàng giảm bớt, và lãi suất Quỹ Liên bang mà cascc ngân hàng tính với nhau cho các khoản vay qua đêm có khuynh hướng tăng lên. Lãi suất tăng lên là kết quả của chính sách tiền tệ thắt chặt của Dự trữ Liên bang, và cũng do sự tăng trưởng quá mức trong nền kinh tế, tạo ra tình trạng lạm phát với nhu cầu quá nhiều, và không đủ hàng hóa và dịch vụ để đáp ứng các nhu cầu của thị trường. Xem: EASY MONEY; INTERMEDIATE TARGETS; NONBORROWED RESERVES.
Tier 2 / Vốn Cấp Hai
Nguồn thứ cấp của vốn ngân hàng cung cấp tài chính cho các hoạt động của ngân hàng. Vốn của Tier 2 gồm nợ phụ thuộc, chứng khoán có thể chuyển đổi và một phần của dự trữ lỗ khoản vay đối với khoản cho vay xấu. Xem: RISK-BASED CAPITAL.
Tier 1 / Vốn Cấp Một
Vốn cổ phần của ngân hàng, còn được gọi là vốn cốt lõi, hỗ trợ cho vay của ngân hàng. Vốn của Tier 1 gồm cổ phiếu phổ thông và lợi nhuận giữ lại của ngân hàng. Xem RISKED-BASED CAPITAL.
Tiered Rate Account / Tài Khoản Lãi Suất Theo Bậc
Tài khoản tiết kiệm thanh toán lãi suất theo thang đo tương ứng số tiền đã đầu tư trong tài khoản. Thường số dư trong tài khoản càng cao thì lãi suất càng cao. Những tài khoản tiết kiệm với những thời hạn dài hơn thường trả lãi suất cao hơn những tài khoản có kỳ hạn ngắn hơn.
Tick / Đơn Vị Nhỏ Hơn Điểm Phần Trăm
Những thay đổi liên tiếp về giá trong kinh doanh chứng khoán; 1/32 của một điểm phần trăm. Trái phiếu và tín phiếu kho bạc được yết giá theo các bội số của 1/32. Số thập phân tương đương với 1/32 của trái phiếu $1,000 là $31.25, 2/32 là $62.50 và v.v... Tổng quát hơn thuật ngữ này cũng áp dụng cho những di chuyển về giá trong hợp đồng tương lai của kim loại quý, cổ phiếu và hàng hóa.
Throwback Rule / Quy Tắc Tính Ngược
Trong tín thác, một quy tắc của IRS yêu cầu các tài sản tín thác được phân phối trong bất kỳ năm thuế nào vượt quá số tiền cho phép trong năm đó, về phương diện tính thuế sẽ xem như thu nhập nhận được và phân phối trong một năm trước đó. Nói cách khác, chúng được tính ngược cho một hoặc nhiều năm trước đó.
Thrift Institutions Advisory Council / Ủy Ban Tư Vấn Của Các Định Chế Tài Chính
Cơ quan tư vấn được thiết lập bởi Đạo luật Kiểm soát Tiền tệ năm 1980 nhằm tư vấn cho Ủy ban Thống Đốc Cục Dự Trữ Liên bang về các nhu cầu của các định chế tiết kiệm. Nhóm tư vấn này là đại diện của các ngân hàng tiết kiệm, các hiệp hội tiết kiệm và cho vay và các hiệp hội tín dụng.
Thrift Institution / Định Chế Tiết Kiệm
Định chế tài chính ký gửi mà chức năng chủ yếu là khuyến khích tiết kiệm cá nhân và sở hữu nhà ở thông qua cho vay cầm cố. Những định chế tiết kiệm nắm giữ hầu hết các tài sản trong cầm cố và thu hầu hết tiền gửi từ khách hàng. Hiệp hội tiết kiệm và cho vay, ngân hàng tiết kiệm và hiệp hội tín dụng đều được xem là những định chế tiết kiệm. Những định chế tiết kiệm, có thời kỳ chỉ hạn chế vào cho vay cầm cố, đã có được sự ngang bằng với các ngân hàng thương mại trong suốt 20 năm qua, và nhiều định chế tiết kiệm cung ứng cùng các dịch vụ tín dụng không cầm cố - thẻ tín dụng, các khoản cho vay mua xe, khoản cho vay vốn mua nhà và các khoản cho vay kinh doanh - có từ các ngân hàng thương mại.Xem FEDERAL HOUSING FINANCE BOARD; FEDERAL HOME LOAN BANK SYSTEM; FEDERAL SAVINGS BANK.





