True Interest Cost (TIC) / Chi Phí Lãi Thực
1. Chi phí tín dụng theo lãi suất phần trăm hàng năm, bao gồm chi phí tài chính, bào hiểm tín dụng, điểm chiết khấu và tiền lãi trả trước. Đạo luật Trung thực trong cho vay của liên bang yêu cấu bên cho vay công khai chi phí tín dụng thực trong những hợp đồng cho vay tín dụng của người tiêu dùng, sử dụng phương pháp tiêu chuẩn để tính toán chi phí tài chính của bên vay, cộng với lệ phí hồ sơ khoản cho vay và các chi phí khác. Chi phiếu trả lãi thực của chi phiếu trả góp $4,000 với 10% tiền lãi phải trả qua 36 tháng là $645.80. Vì vậy tổng chi phí của khoản cho vay, bao gồm cả tiền lãi là $4,645.80. 2. Chi phí thực của việc phát hành một trái phiếu, có xét đến giá trị hiện tại (giá trị theo thời gian) của tiền tệ. TIC, thường được sử dụng trong phát hành trái phiếu đô thị, là lãi suất, được ghép lãi nửa năm, cần để chiết khấu những khoản thanh toán vốn gốc và tiền lãi của người nắm giữ trái phiếu về giá mua bán ban đầu. So sánh với chi phí tiền lãi ròng.
Troubled Loan / Khoản Cho Vay Có Vấn Đề
Khoản cho vay không hiệu quả (NON PERFORMING), còn được biết đến như Sour loan. Có một số tín hiệu cảnh báo: số dư bảo chứng nhỏ, những vấn đề về thanh khoản tình hình kinh doanh và việc làm bất lợi, tài sản thế chấp trong bảo chứng không đủ, thu nhập không đủ. Khoản thanh toán tiền lãi và/hoặc tiền gốc có thể được tái thương lượng hoặc tái cấu trúc. Xem ADVERSELY CLASSIFIED ASSETS; SPECIAL MENTION; TROUBLED DEBT RESTRUCTURING.
Troubled Debt Retructuring / Tái Cơ Cấu Nợ Có Vấn Đề
Tình hình khi bên cho vay đưa ra sự nhân nhượng cho bên vay đang gặp khó khăn về tài chính. Báo cáo Tiêu chuẩn tài chính số 15 (FASB 15) chia việc tái cơ cấu nợ của các khoản cho vay không hiệu quả, khi việc thanh toán cho khoản vay đã quá hạn 90 ngày hoặc hơn, thành hai loại: (1) những khoản vay mà bên vay chuyển tài sản cho bên cho vay; và (2) những khoản cho vay mà điều khoản tín dụng được điều chỉnh. Loại thứ hai này bao gồm phát mãi, giảm lãi suất, mở rộng ngày đáo hạn và miễn trả vốn gốc và/hoặc khoản chi trả tiền lãi. Thường bên cho vay thương lượng một giải pháp thỏa thuận với bên vay để điều chỉnh điều khoản tín dụng ban đầu, thay vì tiến hành phát mãi đối với bên vay không chi trả. Xem ADVERSELY CLASSIFIED ASSETS; CASH BASIS LOAN; LOSS; NONACCRUAL ASSETS; SPECIAL MENTION; STAND-STILL AGREEMENT; WRITE OFF.
Troubled Bank / Ngân Hàng Khó Khăn
Ngân hàng có tỉ lệ phần trăm khoản cho vay không hiệu quả trên mức bình thường, khi so sánh với các ngân hàng có cùng quy mô và có thể có giá trị ròng âm (hoặc nợ phải trả vượt trên tài sản). Những ngân hàng khó khăn được liệt kê trên danh sách ngân hàng có vấn đề của cơ quan điều tiết ngân hàng.
Triggering Term / Điều Khoản Công Khai
Thuật ngữ tín dụng người tiêu dùng khi được sử dụng trong quảng bá tín dụng, phải công khai thông tin thích hợp theo yêu cầu của Đạo luật Trung thực trong cho vay. Chi phí tài chính của khách hàng, ví dụ, phải được công khai theo lãi suất phần trăm hàng năm (APR) để cung cấp thông tin tín dụng người tiêu dùng thống nhất, và so sánh các lãi suất được tính bởi những bên cho vay khác nhau. Cũng được đề cập trong quy định này là phí hàng năm, chi phí khóa sổ, và chi phí tín dụng không thường xuyên như các khoản thanh toán một lần.
Treasury Workstation / Trạm Xử Lý Tài Chính
Thuật ngữ quản lý tiền mặt dùng cho hệ thống phần cứng và phần mềm của máy tính, có thể xử lý những chức năng tài chính của doanh nghiệp (như dịch vụ quản lý tiền mặt, nợ, và đầu tư), tiếp cận thiij trường vốn và quản lý rủi ro. Trạm xử lý tài chính giúp dianh nghiệp có thể truyền đạt qua internet với các ngân hàng quản lý tiền mặt của chúng, với các định chế tài chính khác và những khách hàng hoặc nhà cung cấp của họ. Trạm xử lý tài chính làm tăng độ tin cậy của báo cáo tài chính và việc tìm ra quyết định bằng cách giảm, nếu không loại bỏ hẳn việc xử lý thường nhật các dữ liệu tài chính nhạy với thời gian. Xem ELECTRONIC DATA INTERCHANGE.
Treasury General Account (TGA) / Tài Khoản Chung Của Kho Bạc
Tài khoản séc nói chung cho Bộ Tài chính Mỹ được duy trì tại Ngân hàng Dự trữ Liên Bang của New York. Tất cả những chi tiêu của chính phủ Mỹ đều được thực hiện từ tài khoản này. Tài khoản này cũng nắm giữ dollar được ký gửi vào kho bạc dưới hình thức vàng. Xem TREASURY TAX AND LOAN ACCOUNT.
Traveler's Letter Of Credit / Thư Tín Dụng Của Người Du Lịch
Thư tín dụng gửi đến các ngân hàng trung gian của ngân hàng phát hành, cho phép các ngân hàng thanh toán những hối phiếu được rút bởi người nắm giữ trong hạn mức tín dụng được phép. Còn được gọi là thư tín dụng vòng (circular). Những khoản thanh toán của các ngân hàng trung gian của bên phát hành ký hậu vào mặt đối diện của thư tín dụng khi họ giao dịch hối phiếu. Loại tín dụng này thường được sử dụng để trang trải chi phí du lịch và thường được trả trước bởi khách hàng. Xem TRAVELER'S CHECK.
Traveler's Check / Chi Phiếu Của Người Du Lịch
Hối phiếu thanh toán ngay được phát hành thông qua các ngân hàng hoạt động như những đại lý kinh doanh , hoặc bán trực tiếp ra công chúng. Người mua trả trước cho những chi phiếu và ký hối phiếu hai lần - một lần khi đặt mua hối phiếu và một lần khi xuất trình hối phiếu để lấy tiền mặt. Hối phiếu được trả bởi công ty phát hành bán với mệnh giá $10 tới $100 theo nhiều loại ngoại tệ khác nhau, và được đảm bảo chống bị mất và trộm cắp. Chúng sẵn sàng được chấp nhận thay thế tiền mặt bởi giới kinh doanh, và có thể được trả tiền mặt tại các cấp văn phòng ngân hàng tại Mỹ và hầu hết các nước. Chi phiếu của người đi du lịch lần đầu tiên được phát hành bởi công ty Express của Mỹ phát hành, sử dụng chi phiếu của người đi du lịch.
Transit Letter / Thư Chuyển
Chứng từ kèm chi phiếu hoặc hối phiếu được xuất trình để thu tiền, liệt kê số lượng chi phiếu được gửi và tổng số tiền của các chi phiếu. Thư tiền mặt kèm theo chi phiếu được trình cho các ngân hàng khác để thanh toán; thư chuyển tiền được sử dụng khi ngân hàng gửi không có tài khoản tại ngân hàng nhận.
Transit Item / Mục Đang Chuyển
Chi phiếu hoặc hối phiếu được phát hành bởi một định chế tài chính khác với ngân hàng nơi nó được ký gửi. Những chi phiếu và hối phiếu này khác với chi phiếu được ký gửi bởi chính khách hàng của ngân hàng (công cụ nội bộ -on-us-items) và được gửi đến ngân hàng thanh toán bằng xuất trình trực tiếp (gửi trực tiếp), thông qua hãng thanh toán bù trừ địa phương. Những chi phiếu được rút tại những ngân hàng khác thường được phân loại và trình ra để thu tiền, trước khi những chi phiếu được rút bởi chính các khách hàng của ngân hàng được kết chuyển vào các tài khoản. Còn được gọi là trên các mục khác (on others terms)
Transit Department / Phòng Trung Chuyển
Phòng trong ngân hàng nơi các chi phiếu và hối phiếu được phát hành bởi các ngân hàng ngoài khu vực được phân loại, ghép nhóm, và gửi đến (xuất trình) cho ngân hàng thanh toán để thanh toán. Chi phiếu của những ngân hàng ở xa thường được thanh toán theo thủ tục, và khoản ký gửi được nắm giữ tạm thời cho tới khi nhận được tiền (subject to collection) từ bên phát hành. Các ngân hàng gửi các chi phiếu này, gọi là mục đang chuyển, đến ngân hàng Dự trữ Liên bang hoặc Trung tâm Xử lý chi phiếu khu vực của Dự trữ Liên bang, hoặc đến ngân hàng phát hành chi phiếu để thu tiền. Xem ABA TRANSIT NUMBER; CASH LETTER; CHECK ROUTING SYMBOL; DEFERRED AVAIL ABILITY; DIRECT SEND; PROOF OF DEPOSIT; REGULATION CC.
Transfer Of Mortgage / Chuyển Cầm Cố
Nhượng cầm cố bởi bên vay (người cầm cố) hoặc bên cho vay (người nhận cầm cố). Người nhận tài sản có thể xem như phụ thuộc cầm cố, nghĩa là, trên tình hình bên vay ban đầu nắm giữ cầm cố hiện hữu, thay thế nó bằng cầm cố khác, hoặc có thể đảm nhận cầm cố đó cùng với lãi suất và kỳ hạn. Trong trường hợp này chủ sở hữu mới chịu trách nhiệm hoàn trả khoản nợ đó. Xem ASSUMABLE MARTGAGE.
Transferable Underwriting Facility (TRUF) / Phương Tiện Bảo Lãnh Khả Nhượng
Tiện ích tín phiếu Châu Âu (Euronote) cho phép người bảo lãnh ban đầu, người quản lý dự án, có quyền chuyển cam kết đến một đại diện khác sẵn sàng đảm nhận trách nhiệm tài chính. Sự chuyển giao quyền này phải được thực hiện với sự đồng ý của tất cả các bên liên quan đến tiện ích này, và là một việc chuyển giao cả về trách nhiệm và quản lý.
Transfer / Chuyển Khoản, Chuyển Qua
1. Chuyển tiền từ một tài khoản này sang một tài khoản khác, như từ tài khoản vãng lai sang tài khoản tiết kiệm. 2. Thanh toán bằng điện tử từ một ngân hàng này sang một ngân hàng khác, thông qua hệ thồng Trung tâm Thanh toán bù trừ tự động. 3. Thanh toán khoản dollar lớn từ một ngân hàng này sang một ngân hàng khác thông qua vô tuyến FED (FED wire) hoặc hệ thống Thanh toán bù trừ Liên ngân hàng tại New York. 4. Chuyển nhượng bất động sản từ bên mua sang bên bán diễn ra khi kết thúc cầm cố. 5. Điều khoản trong thư tín dụng cho phép người thụ hưởng tiến hành chuyển tín dụng dành cho bên thứ ba (bên thụ hưởng thứ cấp). Bên thụ hưởng thứ cấp buộc trình hối chiếu cho ngân hàng tư vấn hoặc thanh toán để nhận thanh toán. 6. Di chuyển cổ phiếu, trái phiếu hoặc chứng khoán khác từ một chủ sở hữu sang một chủ sở hữu khác, và ghi nhận sự thay đổi quyền sở hữu trên chứng từ đăng ký. 7. Việc đảm nhận một cầm cố bởi người vay mới.
Transaction Account / Tài Khoản Giao Dịch
1. Tài khoản tiền gửi từ đó người giữ tài khoản được phét rút tiền hoặc chuyển bằng công cụ khả nhượng, lệnh rút tiền, thanh toán chuyển qua tài khoản hoặc những hình thức tương tự để thực hiện chuyển khoản cho các bên thứ ba. 2. Tiền gửi theo yêu cầu, tài khoản NOW, tài khoản SUPER NOW, và những tài khoản khác có thể tiếp cận bởi công cụ khả nhượng, và chịu yêu cầu dự trữ, được xác định trong Đạo luật Kiểm soát Tiền tệ năm 1980, với một Ngân hàng Dự trữ Liên bang hoặc ngân hàng trung gian.
Tranche / Một Phần Của Công Cụ Tài Chính
1. Một trong những lớp chứng khoán nợ được phát hành như một phần của trái phiếu hoặc công cụ riêng lẻ, đây là từ gốc Pháp, có nghĩa là một phần. Chứng khoán thường được phát hành theo các phần nhỏ, để đáp ứng các mục tiêu của nhà đầu tư khác nhau về đa dạng danh mục đầu tư. Ví dụ: Nợ cầm cố bảo đảm là chứng khoán được bảo lãnh bằng cầm cố phát hành với những phần trái phiếu khác nhau, được phát hành theo một khế ước trái phiếu duy nhất, phân loại từ trái phiếu trả nhanh đến trái phiếu trả chậm dài hạn (gọi là trái phiếu dồn tích hoặc trái phiếu Z). Mỗi loại trái phiếu sẽ được thanh toán tuần tự; khi một trái phiếu đáo hạn, trái phiếu kế tiếp được thanh toán theo tiến trình từng bước (stepping stone). Mỗi phần có một phiếu lãi và ngày đáo hạn khác nhau và có thể xác định bằng số CUSIP khác nhau. 2. Những cam kết cho vay hoặc cấp vốn theo khoản cho vay kỳ hạn hoặc tiện ích tín dụng khác. Khoản cho vay theo nhiều đồng tiền sẽ được cơ cấu một phần bằng dollar, một phần bằng đồng mark Đức v.v... Ngân hàng Thế giới ứng vốn cho quốc gia được cơ cấu theo các phần. 3. Chứng chỉ tiền gửi có kỳ đáo hạn duy nhất được bán bởi một ngân hàng hàng đầu, sau đó được chia thành các mệnh giá nhỏ hơn để giao dịch với các nhà đầu tư. 4. Phần đóng góp bằng vàng: 25% góp đầu tiên của quốc gia thành viên trong Quỹ Tiền tệ Quốc tế, thường bằng vàng thỏi. 5. Phần của khoản dự trữ: số dư tiền gửi theo yêu cầu dự trữ.
Trading Account Assets / Tài Sản Tài Khoản Kinh Doanh, Giao Dịch
Tài khoản riêng biệt được quản lý bởi các ngân hàng mua (bảo lãnh phát hành) chứng khoán của chính phủ Mỹ và các chứng khoán khác, để phục vụ cho giao dịch của họ, hoặc để bán lại với mức lợi nhuận cho các ngân hàng khác và cho công chúng, thay vì đầu tư trong danh mục đầu tư của chính ngân hàng. Tài sản kinh doanh được phân biệt với danh mục đầu tư. Chúng được ghi nhận riêng biệt khi sở hữu, cho đến khi chúng được loại bỏ hoặc bán đi và được ghi nhận với mức giá thực tế khi mua hoặc bán những chứng khoán này. Tài sản kinh doanh được nắm giữ cho các ngân hàng khác, và điều chỉnh theo thị trường hiện tại trong khi được nắm giữ bởi một ngân hàng. Xem SECURITIES AFFILIATE.
Trade Association / Hiệp Hội Thương Mại
Tổ chức phúc lợi tương hỗ phi lợi nhuận được hình thành để cung cấp các dịch vụ cho các thành viên, nâng cao tiêu chuẩn, giáo dục và chuyên nghiệp, và tạo ảnh hưởng đến các cơ quan chính phủ thông qua vận động hành lang. Có vô số nhóm thương mại đại diện cho các ngân hàng thương mại và các định chế tiết kiệm tại Hoa Kỳ, hoạt động ở cấp độ tiểu bang và toàn quốc. Những nhóm thương mại chính trong ngành ngân hàng như sau: - Mạng lưới tiếp thị ABA, một chi nhánh của Hiệp hội Ngân hàng Hoa Kỳ chuyên về tiếp thị tài chính trong các ngân hàng thương mại, Washington, D.C. - Hiệp hội Ngân hàng Mỹ, Hiệp hội Thương mại Quốc gia của các ngân hàng thương mại tại Mỹ lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1875. ABA đại diện cho ngành ngân hàng thương mại trong cuộc thương lượng với Quốc hội và các cơ quan điều tiết liên bang, và đẩy mạnh sự phát triển cuyên nghiệp thông qua các trường nghiệp vụ ngân hàng, các buổi hội thảo và cơ sở giáo dục của nó - Học viện Nghiệp vụ Ngân Mỹ. - Ủy ban Giám sát Viên Tiết kiệm tiểu bang Hoa Kỳ, Washington, D.C., đại diện cho các cơ quan điều tiết hiệp hội tiết kiệm và cho vay đạt chuẩn tiêu bang. - Ngân hàng Cộng đồng Mỹ, Washington, D.C., đại diện cho các ngân hàng tiết kiệm và các hiệp hội tiết kiệm và cho vay, hoạt động trong cho vay tiêu dùng và doanh nghiệp nhỏ. - Hiệp hội Bảo hiểm Ngân hàng và Chứng khoán, Wayne, Pennsylvania; bảo hiểm tiếp thị, chứng khoán và đầu tư của ngân hàng thông qua các định chế tài chính. - Hiệp hội Ngân hàng về Tài chính và Thương mại, Washington D.C., các ngân hàng thương mại hoạt động thương mại xuyên biên giới trong thanh toán toàn cầu. - Hiệp hội thị trường Trái phiếu, New York, N.Y., Hiệp hội Nhà Giao dịch Chứng khoán chính phủ Mỹ, chứng khoán được bảo lãnh bằng cầm cố và tài sản, và chứng khoán đô thị. - Hội nghị Giám sát viên Ngân hàng Tiểu bang, Washington, D.C., phục vụ các giám sát viên của các ngân hàng thương mại và ngân hàng tiết kiệm được cấp phép tiểu bang, và để duy trì hệ thống tài chính ngân hàng kép. - Hiệp hội ngân hàng Người tiêu dùng, Arlington, Virginia, đại diện cho các ngân hàng thương mại và các định chế tiết kiệm hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính cung ứng lẻ. - Hiệp hội Quốc gia của Nghiệp đoàn Tín dụng, Madison, Wisconsin, đại diện cho đa số các Nghiệp đoàn tín dụng Mỹ, thông qua liên minh tín dụng tiểu bang. - Hiệp hội Chuyển tiền Điện tử, Herndon, Virginia, một hiệp hội đa ngành nghề đại diện cho các định chế tài chính, các tổ chức dịch vụ và nhà sản xuất, để đẩy mạnh các dịch vụ thanh toán bằng điện tử. - Hôi nghị Bàn tròn Dịch vụ Tài chính, Washington, D.C., đại diện cho những viên chức điều hành của công ty cổ phần ngân hàng và các ngân hàng thương mại, trong các thành phố có Ngân hàng Dự trữ Liên bang. - Tài chính Quốc tế Phụ nữ, Roseville, Minnesota, một nhóm đại diện phụ nữ nắm giữ những vị trí điều hành trong các định chế ngân hàng. - Ngân hàng Cộng đồng Độc lập Mỹ (ICBA), Washington, D.C., đại diện cho các ngân hàng thương mại độc lập. Khoảng một nửa các ngân hàng thương mại tại Mỹ là thành viên của ICBA. - Học viện Ngân hàng Quốc tế, thành phố NewYork, đại diện cho các ngân hàng nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Mỹ. - Hiệp hội Quốc gia các Hội Tín dụng Liên bang, Arlington, Virginia, đại diện các Hiệp hộp tín dụng liên bang được cấp phép bởi cục Quản trị Hiệp hội Tín dụng Quốc gia. - Hiệp hội Ngân hàng Quốc gia, Washington, D.C., một tập đoàn thương mại đại diện cho các ngân hàng sở hữu bởi sắc tộc thiểu số. - Hiệp hội Hãng Thanh toán Bù trừ Tự động Quốc gia, Herndon, Virginia, một tập đoàn thương mại tăng cường các quy tắc và tiêu chuẩn thống nhất cho các hiệp hộp của Hãng Thanh toán Bù trừ Tự động. - Hiệp hội Quản lý Rủi ro, Philadelphia, Pennsylvania, đại diện cho các viên chức tín dụng và cho vay thương mại tại các ngân hàng và định chế tài chính. Xem AMERICAN INSTITUTE OF BANKING; BANK ADMINISTRATION INSTITUTE.
Totten Trust / Ủy thác Totten
Ủy thác không chính thức, trong đó tài sản được kỷ gửi trong một tài khoản được kiểm soát bởi người tạo ra ủy thác đó, người nhượng, và giữ trong tín thác cho người khác, gọi là người thụ hưởng. Khi chủ tài khoản chết thì tài khoản được chuyển cho người thụ hưởng, nhưng bị đánh thuế như một phần của di sản người nhượng. Nếu tài khoản là đồng sở hữu, sẽ áp dụng những quy định cho những tài khoản chung. Khi tất cả người chủ sở hữu tài khoản chết, người thụ hưởng trở thành chủ sở hữu hợp pháp.





