Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Total Expenditure Rules / Quy Tắc Tổng Chi Tiêu

Nếu giá vầ số lượng chi tiêu biến thiên theo cùng hướng, thì cầu không đàn hồi; nếu chúng biến thiên ngược chiều thì cầu luôn đàn hồi

Total Benefit / Tổn Lợi Ích

Lợi ích đem đến bởi toàn bộ các đơn vị sản phẩm đã bán

Todaro Migration Model / Mô Hình Di Dân Của Torado

Lý thuyết giải thích sự di dân nông thôn - thành thị như một quá trình hợp lý về kinh tế tuy có thất nghiệp đô thị cao. Những người di dân tính toán thu nhập kỳ vọng ở đô thị, và sẽ di chuyển nếu mức này vượt trên thu nhập bình quân ở nông thôn. Xem thêm INCLUDED MIGRATION

Tied Aid / Viện Trợ Có Ràng Buộc

Viện trợ nước ngoài dưới dạng các khoản cho vay hay viện trợ song phương, đòi hỏi quốc gia tiếp nhận nguồn vốn để mua hàng hóa hay dịch vụ từ quốc gia viện trợ

Third-Party Payer / Bên Trả Tiền Thứ Ba

Một tổ chức (không phải người tiêu dùng) trả một phần chi phí

Theory Of The Firm (Micro Econ) / Lý Thuyết Doanh Nghiệp, Công Ty

(Kinh tế vi mô). Lý giải cách thức một công ty thực hiện các quyết định sản xuất với chi phí tối thiểu, và chi phí của công ty biến đổi như thế nào theo sản lượng

The Effective Rate Of Protection (ERP) / Tỷ Lệ Bảo Hộ Thực Tế

The Effective Rate Of Protection (ERP) là mức độ bảo hộ trên giá trị gia tăng, khác với trên giá hàng hoá nhập khẩu FOB cuối cùng – thưởng cao hơn. ERP được định nghĩa là phần giá trị gia tăng, do cơ cấu thuế quan mang lại, là một phần giá trị gia tăng của thương mại tự do.

Tertiary Industrial Sector / Khu Vực Ngành Cấp Ba

Bộ phận dịch vụ và thương mại của một nền kinh tế. Thí dụ về các dịc vụ bao gồm bảo trì và sửa chữa hàng hóa vốn (tài sản đầu tư), quản trị công, chăm sóc y tế, vận tải và truyền thông, tài chính và giáo dục

Technology Transfer (Law) / Chuyển Giao Công Nghệ (Luật)

Hình thức mua và bán công nghệ trên cơ sở một hợp đồng chuyển giao một công nghệ được ký kết theo những quy định của luật. Người bán có nghĩa vụ chuyển giao toàn bộ kiến thức về công nghệ đó, hay cung cấp máy móc thiết bị, dịch vụ, đào tạo,… đi kèm với công nghệ này cho người mua. Người mua có nghĩa vụ phải trả tiền cho người bán để nhận và sử dụng khối kiến thức về công nghệ trên, theo như những điều khoản đã nhất trí trong hợp đồng chuyển giao công nghệ

Technological Progress / Tiến Bộ Công Nghệ

Sự gia tăng áp dụng kiến thức khoa học mới dưới dạng các phát minh và cải tiến liên quan với nguồn vốn vật chất và nguồn vốn con người. Tiến bộ như vậy là một nhân tố quan trọng để kích thích tăng trưởng kinh tế dài hạn của các nước đã phát triển hiện nay

Technological Externality / Tác Động Ngoại Hiện Của Công Nghệ

Tác động lan tỏa tích cực hay tiêu cực trên hàm số sản xuất của một doanh nghiệp, qua một phương tiện khác với sự trao đổi trên thị trường, như lợi ích năng suất của “sự học hỏi qua theo dõi” cách thức các doanh nghiệp khác sản xuất hàng hóa hay dịch vụ

Technical Efficiency / Hiệu Suất Về Kỹ Thuật

(kinh tế vi mô) sản xuất lượng đầu ra tối đa có thể được, với các lượng đầu vào hiện có và công nghê hiện tại, chưa tính đến nhu cầu của thị trường thực sự. Hiệu suất kỹ thuật đòi hỏi tối thiểu hóa lượng đầu vào cần thiết để sản xuất một định mức sản lưởng bất kỳ

Taxable Income / Thu Nhập Chịu Thuế

Thu nhập gộp điều chỉnh trừ các khoản miễn giảm cá nhân hoặc được khấu trừ

Task Force / Lực Lượng Biệt Phái,

lực lượng đặc nhiệm (để thực hiện một nhiệm vụ chuyên biệt)

Task Bonus System / Chế Độ Tiền Thưởng

Chế độ thưởng sau khi hoàn thành nhiệm vụ đúng chỉ tiêu thời gian; chế độ thưởng vượt mức kế hoạch (ngoài lương chính thức)

Tax Anticipation Bill (TAB) / Tín Phiếu Dựa Trên Dự Kiến Thu Thuế

Trái bán phiếu kho bạc Mỹ được bán không thường xuyên, và được lên lịch đáo hạn vào những thời kỳ thu được nhiều thuế. Không có tín phiếu dựa trên dự kiến thu thuế được phát hành từ 1974. Thay vào đó kho bặc tăng tiền không thường xuyên thông qua bán tín phiếu quản lý tiền mặt, thường là phát hành lại hoặc bán tín phiếu bổ sung. Trái phiếu quản lý tiền mặt, giống như tín phiếu dựa trên dự kiến thu thuế nhằm tài trợ nhu cầu cấp vốn của kho bạc cho đến khi nhận được khoản thu thuế.

Teaser Rate / Lãi Suất Chào Mời

Lãi suất cầm cố ban đầu thấp mà bên cho vay tính đối với cầm cố có lãi suất điều chỉnh. Lãi suất thấp hơn lãi suất được tính đối với cầm cố có lãi suất cố định tiêu chuẩn, và thấp hơn lãi suất điều chỉnh đầy đủ theo chỉ số cầm cố lãi suất có thể điều chỉnh. Việc thanh toán thấp hơn làm việc tài trợ cầm cố khả thi hơn đối với những chủ sở hữu nhà tiềm năng. Lãi suất thường được thiết lập lại theo lãi suất thị trường sau kỳ hạn một vài tháng đến một năm. Lãi suất cao ban đầu dành cho những người gửi tiền đầu tư trong các tài khoản tiết kiệm thanh toán theo lãi suất thị trường tiền tệ. Khi tài khoản tiền gửi của thị trường tiền tệ (MMDA) lần đầu tiên được giới thiệu vào tháng Mười hai năm 1982 (nhưng không được chấp nhận để nhận tiền gửi), một số ngân hàng đưa ra lãi suất cao lên tới 21% thông qua thỏa thuận mua lại được đưa vào MMDA khi những tài khoản lãi suất cao này trở nên hợp pháp.

Tax Reform Act Of 1986 / Đạo Luật Cải Cách Thuế 1986

Đạo luật được Quốc hội thông qua nhằm đơn giản hóa mã thuế và loại bỏ một số khấu trừ. Đạo luật thuế 1986 là sự thay đổi đáng kể nhất trong cơ cấu thuế của Mỹ trong 50 năm qua. Những điều khoản quan trọng bao gồm: -          Hạ mức thuế suất doanh nghiệp mức cao nhất từ 46% xuống còn 34%, mức thuế suất cá nhân từ 50% xuống 28%. -          Thiết lập một phương án thuế tối thiểu mới về doanh nghiệp trên chi phí khấu hao như khấu hao nhanh thiết bị vốn. -          Áp phụ phí 5%, có hiệu lực vào năm 1988, cho một số người đóng thuế. -          Giới hạn mức khấu trừ đặc biệt cho các khoản dự trữ lỗ khoản cho vay trong các ngân hàng trên $500 triệu trong tài sản. Những ngân hàng lớn hơn chỉ có thể xác nhận lỗ khi các khoản vay đã xóa sổ. -          Giới hạn khấu trừ khoản thanh toán tiền lãi trên cầm cố dân cư đối với các căn nhà ban đầu và nhà thứ hai, được cấp sau ngày 15 tháng tám năm 1986. -          Giảm giới hạn hàng năm trên khoản đóng góp cá nhân vào kế hoạch tiết kiệm nhân viên 401 (K) từ $30,000 một năm xuống $7,000 một năm. -          Loại bỏ tín dụng thuế đầu tư 15% trước đây cho phép đối với bên cho thuê thiết bị. -          Giới hạn việc sử dụng lá chắn thuế thụ động vào khoản lời và lỗ thu nhập từ danh mục đầu tư, thay vì vào thu nhập gộp của người trả thuế. -          Giới hạn tín dụng thuế nước ngoài trên các khoản đầu tư không phải của Mỹ, bao gồm thu nhập dịch vụ tài chính, đầu tư thụ động, và cổ tức từ các công ty nước ngoài mà công ty Mỹ có quyền lợi thiểu số. Thời kỳ chuyển đổi đối với các quy tắc thuế mới gia hạn đến năm 1994. -          Cho phép khoản lỗ ròng hoạt động được kết chuyển ngược ba năm và chuyển tới tương lai 15 năm, ngoại trừ những khoản lỗ được quy cho nợ khó đòi. Khoản lỗ do nợ xấu vẫn được kết chuyển ngược 10 năm cho đến hết 1993. -          Cho phép kinh doanh chứng khoán được bảo đảm bằng cầm cố thông qua Công ty Đầu tư cầm cố Bất động sản (REMIC). -          Loại bỏ việc khấu trừ 100% tiền lãi quy cho nợ miễn thuế (trái phiếu đô thị) nhận được sau ngày 7 tháng tám năm 1986. -          Áp đặt 20% thuế theo phương án thuế tối thiểu công ty trên trái phiếu đô thị không thiết yếu phát hành sau ngày 7 tháng tám năm 1986. -          Cấm các ngân hàng sử dụng kế toán trên cơ sở tiền mặt sau năm 1986, thực hiện trong thời kỳ bốn năm. -          Duy trì hệ thống khấu hao thu hồi chi phí nhanh dối với các tài sản. Tuy nhiên, thiết bị và máy móc phải được khấu hao trong thời kỳ dài hơn. -          Tăng thời kỳ thu hồi vốn cho bất động sản dân cư, về mục đích khấu hao, từ 19 năm lên 27,5 năm và từ 19 lên 31,5 năm cho bất động sản thương mại. Cả hai đều được khấu hao trên cơ sở đường thẳng theo luật mới này. -          Giới hạn tài khoản hưu trí cá nhân được khấu trừ hoàn toàn đối với người trả thuế không được trang trải bởi kế hoạch lương hưu đủ điều kiện, hoặc cho những cá nhân mà thu nhập gộp dưới $40,000 trên tờ khai chung (dưới $25,000 cho những người nộp thuế lập tờ khai như độc thân). -          Đánh thuế Tín thác Clifford cho người trợ cấp tín thác, và yêu cầu các tài sản tín thác và di sản được tính theo năm dương lịch đối với mục đích thuế. -          Giới hạn khấu trừ thuế từ lá chắn thuế bất động sản thụ động. -          Loại bỏ sử dụng phương pháp trả góp đối với mua bán được thực hiện theo kế hoạch tín dụng tuần hoàn. -          Loại bỏ dần việc khấu trừ chi phí tiền lãi tiêu dùng trong kỳ hạn năm năm, kết thúc vào năm 1991, và kết thúc khấu trừ cho các loại thuế doanh thu tiểu bang và địa phương. -          Giới hạn khấu trừ ở mức 80% chi phí liên quan kinh doanh

Tax Preference Items / Mục Ưu Đãi Thuế

Khâu trừ thuế ích cho người nắm giữ lợi ích thuế đặc biệt, phải được tính toán khi tính nợ phải trả theo phương án thuế tối thiểu (AMT) theo các luật thuế liên bang. AMT phải trả nếu số tiền thuế nợ theo phương pháp tính toán AMT lớn hơn. Mục ưu đãi thuế bao gồm, đối với cá nhân, là lợi nhuân vốn từ thực hiện quyền chọn cổ phiếu, và đối với doanh nghiệp, là khấu trừ theo phương pháp khấu hao nhanh, nợ thuế đầu tư và sự tăng dự trữ lỗ khoản cho vay từ các ngân hàng và các định chế tiết kiệm, và còn nhiều nữa.

Tax Planning / Lập Kế Hoạch Thuế

Tối thiểu hóa nợ thuế thông qua kế hoạch tài chính cá nhân, đầu tư trong các khoản đầu tư hoãn thuế, chứng khoán miễn thuế, hoặc lá chắn thuế bù trừ lợi nhuận vốn với các khoản đầu tư thụ động, như tín thác đầu tư bất động sản. Trái với sự trốn thuế, việc không thanh toán thuế có thiện chí được cho nợ về mặt pháp lý. Xem FINANCIAL PLANNING.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55