Technical Reserve / Quỹ Dự Trữ Kỹ Thuật
Technical Reserve là dự trữ mà công ty bảo hiểm phải dành ra để có đủ khả năng trang trải các trách nhiệm còn lại của các đơn bảo hiểm đã cấp.
Two-Gap Model / Mô Hình Hai Khoảng Cách
Mô hình lý thuyết về viện trợ nước ngoài so sánh các khoảng cách về tiết kiệm và tỷ giá hối đoái để xác định điều gì ràng buộc đối với tăng trưởng kinh tế
Trickle-Down Theory Of Development / Lý Thuyết Phát Triên Thẩm Thấu
Phát triển là một hiện tượng kinh tế thuần túy, tăng trưởng GNP và GNP tự động sẽ đem lại lợi ích cho quần chúng dưới dạng cơ hôi việc làm và cơ hội kinh tế khác. Các vấn đề về nghèo đói, thất nghiệp, phân phối thu nhập có tầm quan trọng thứ yếu
Transparency / Sự Minh Bạch
Sự công bố đầy đủ của các ngân hàng công và tư về chất lượng và tình hình các danh mục cho vay, đầu tư của họ; sao cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài có thể đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý
Transfer Pricing / Cách Định Giá Chuyển Nhượng Nội Bộ
Thủ tục kế toán thường được thiết kế để giảm tổng số thuế mà các công ty đá quốc gia phải nộp. Trong đó việc mua bán các hàng hóa và dịch vụ nội bộ công ty được lập hóa đơn giả tạo, sao cho lợi nhuận được báo cáo, tích lũy cho các văn phòng chi nhánh ở các quốc gia có thuế suất thấp, trong khi các văn phòng ở các nước có thuế suất cao thể hiện lợi nhuận chịu thuế thấp
Transfer Costs / Chi Phí Chuyển Nhượng
Khoản chi của một đơn vị kinh tế này cho một đơn vị kinh tế khác dưới hình thức một món quà; nghĩa là khoản chi không phải để cung cấp một dịch vụ, và không phải chi hoàn trả
Traditional Neoclassical Growth Theory / Lý Thuyết Tăng Trưởng Tân Cổ Điển Truyền Thống
Các mô hình tăng trưởng gắn với Solow, trong đó tốc độ tăng trưởng cân bằng dài hạn bằng 0, và thu nhập bình quân đầu người hội tụ giữa các quốc gia. Căn cứ trên giả định cạnh tranh hoàn hảo và hiệu suất không đổi theo quy mô (CRS: Constant Return To Scale)
Traditional Economies / Nền Kinh Tế Truyền Thống
Nền kinh tế của thị trường cơ bản với các yếu tố quyền lực người tiêu dùng, cực đại hóa lợi nhuận và cạnh tranh hoàn hảo. Tiêu điểm là phân bổ nguồn lực hiệu quả qua hệ thống giá, và các lực cung cầu
Trade-Off / Sự Đánh Đổi, Sự Cân Bằng; Cân Nhắc Lựa Chọn (Một Trong Hai)
Sự cần thiết hy sinh (đánh đổi) điều gì đó để láy điều khác- thí dụ, hy sinh tiêu thụ trong hiện tại dành cho tiêu thụ sau này, bằng việc dành lại những quyền lực hiện tại nào đó cho đầu tư
Trade Terms / Điều Khoản Thương Mại
Điều khoản mậu dịch, thuật ngữ thương mại, chiết khấu của nhà bán sỉ cho người bán lẻ
Trade Pessimists / Lý Thuyết Gia Bi Quan Về Thương Mại
Các nhà lý thuyết lập luận rằng không có bảo hộ thuế quan hay hạn chế số lượng thương mại, thì các nước kém phát triển hầu như sẽ có lợi ích hay không có lợi ích trong nền kinh tế mở, định hướng xuất khẩu
Trade Optimists / Lý Thuyết Gia Lạc Quan Về Thương Mại
Các nhà lý thuyết tin vào lợi ích của thương mại tự do, nền kinh tế mở, các chính sách phát triển hướng ngoại
Trade Liberalization / Tự Do Hóa Thương Mại
Sự dỡ bỏ các trở ngại đối với thương mại tự do, như hạn ngạch, tỉ lệ bảo hộ danh nghĩa và thực tế và kiểm soát hối đoái
Trade Diverting Customs Union / Liên Minh Thuế Quan Làm Chệch Hướng Thương Mại
Một linh minh thuế quan vừa phát triển thương mại vừa làm chệch hướng thương mại. Phúc lợi của các nước thành viên có thể tăng lên hay giảm đi tùy thuộc vào sức mạnh tương đối của hai tác động đối nghịch trên
Trade Deficit / Thâm Hụt Thương Mại
Chi tiêu nhập khẩu lớn hơn thu nhập từ xuất khẩu được đo trên tài khoản vãng lai, cũng được biết như thâm hụt thương mại hang hóa
Trade Creation / Tạo Lập Thương Mại
Tình huống trong thuyết về liên minh thuế quan xảy ra khi tuân thủ sự hình thành của liên minh, có một sự chuyển dịch về vị trí địa lý sản xuất từ các nước thành viên có chi phí cao đến mức có chi phí thấp. Xem thêm TRADE DIVERSION
Trade Creating Customers Union / Liên Minh Thuế Quan Phát Triển Thương Mại
Một liên minh thuế quan chỉ phát triển thương mại chứ làm chệch hướng thương mại. Phúc lợi của các nước thành viên và các nước ngoài liên minh đều tăng giá
Total Revenue (Micro Econ) / Tổng Doanh Thu (Kinh Tế Vi Mô).
Tổng doanh thu của từng kỳ cho trước. Ở Anh dùng là “turnover”. Tổng doanh thu bằng giá của sản phẩm nhân với số đơn vị bán được
Total Net Benefit / Tổng Lợi Ích Ròng
Tổng cộng lợi ích ròng của toàn bộ người tiêu thụ và/hay nhà sản xuất do các can thiệp của chính sách vào môi trường. Tổng quát tính bằng tổng lợi ích trừ tổng chi phí
Total Factor Productivity / Năng Suất Nhân Tố Tổng Hợp (Sản Xuất).
Phần gia tăng năng suất không thể giải thích bỡi những gia tăng đo được của các lượng nhập xuất (vốn, lao động). Tổng giá trị tính bằng tiền của mọi đơn vị đầu ra với mỗi nhân tố sản xuất (Factor of production) trong nền kinh tế, là số đo về năng suất bình quân (Average productivity) của toàn bộ các nhân tố sử dụng trong nên kinh tế.





