Standard Of Living / Mức Sống
Gọi là mức MỨC PHÚC LỢI XÃ HỘI, THOẢ DỤNG hay thu nhập thực tế. Mức độ phúc lợi vật chất của một cá nhân hay hộ gia đình, thường được tính bằng số lượng hành hoá và dịch vụ được tiêu dùng.
Standard Industrial Classification (Sic) / Phân Loại Công Nghiệp Theo Tiêu Chuẩn
Sự phân loại theo số các ngành công nghiệp được áp dụng ở Anh năm 1948. Các cơ sở được phân bổ theo hạng số theo các sản phẩm chính của cơ sở. Điều này dẫn đến khó khăn cho việc đo quy mô của ngành, sử dụng giải thích các hệ số tập trung.
Standard Error / Sai Số Chuẩn
Một số đo mức độ mà một THỐNG KÊ được tính toán phân tán xung quanh TRUNG BÌNH của nó.
Standard Deviation / Độ Lệch Chuẩn
Một đại lượng thường dùng để đo mức độ mà một biến số phân tán xung quanh giá trị trung bình của nó.
Standard Commodity / Hàng Hóa Tiêu Chuẩn
Một thuật ngữ do P.SRAFFA dùng để tìm hiểu quan hệ giữa giá cả tương đối với phân phối thu nhập giữa tiền công và lợi nhuận.
Standard & Poor's / Công Ty Standard & Poor's
Standard and Poor's là một công ty thuộc McGraw-Hill, Inc. Standard & Poor's chuyên xuất bản các nghiên cứu về tài chính và cổ phiếu, trái phiếu. Standard & Poor's là một trong 3 công ty hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh này, cùng với Moody's và Fitch Ratings. Standard & Poor's rất nổi tiếng với chỉ số S&P 500 ở Mỹ, chỉ số thị trường chứng khoán S&P/ASX ở Úc, chỉ số S&P/TSX ở Canada, và S&P/MIB ở Ấn độ. Standard & Poor's hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính, sản phẩm của công ty bao gồm các dịch vụ xếp hạng tín dụng, nghiên cứu vốn cổ phần, xếp hạng quỹ, giải pháp loại trừ rủi ro, dịch vụ quản chế doanh nghiệp, định giá, và các dịch vụ liên quan đến dữ liệu. Công ty thuộc S&P là Capital IQ chuyên cung cấp các giải pháp về thông tin và công việc cho các tổ chức tài chính, công ty tư vấn, và doanh nghiệp.
Stamp Duty / Thuế Tem
Một loại thuế cũ lần đầu tiên áp dụng ở Anh năm 1694. Nhiều loại giấy tờ pháp lý và thương mại phải được đóng dấu để trả thuế.
Stakeholders / Các Bên Có Quyền Lợi Liên Quan
Theo đó, thuật ngữ này nói đến người lao động, khách hàng, nhà cung ứng, cổ đông, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ, môi trường cộng đồng mà một pháp nhân hoạt động kinh doanh, cùng các bên có ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng bởi pháp nhân/doanh nghiệp đó.
Stakeholder / Bên Liên Quan Mật Thiết
Stakeholder là thuật ngữ chỉ các cá nhân, tổ chức có quan hệ mật thiết với doanh nghiệp. Họ có quan tâm, chia sẻ những nguồn lực, chịu tác động hoặc trực tiếp tác động tới doanh nghiệp trong các chiến lược, kế hoạch, các hoạt động kinh doanh và có thể quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong bài viết về mô hình 5 áp lực của M-Porter, Stakeholder đã được nhận định là một áp lực có tác động tới toàn bộ các doanh nghiệp trong một ngành bất kỳ. Thông thường các bên liên quan mật thiết trong doanh nghiệp có thể được chia thành các nhóm sau: Trong nội bộ doanh nghiệp: Người lao động, ban quản lý, HĐQT, ban quản lý … Các bên liên quan có quan hệ trực tiếp (đối tác): Cổ đông, khách hàng, nhà cung cấp, nhà tài trợ, chủ nợ... Các tổ chức, cá nhân bên ngoài doanh nghiệp: Chính phủ, các hiệp hội, cộng đồng, các tổ chức quan trọng (Pressure Group)...
Stakeholder / Cổ Đông Và Người Hưởng Lợi
Stakeholder là từ dùng chung cho người có cổ phiếu hoặc có lợi ích (người ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng) trong một doanh nghiệp. Khái niệm Stakeholder được phát triển bởi R. Edward Freeman (nhà tâm lí học và giáo sư quản trị kinh doanh ở trường Darden thuộc đại học Virginia) vào những năm 1980. Trong một công ty, stakeholder có thể là cổ đông, giám đốc, bộ phận quản lí, nhà cung cấp, chính phủ, nhân viên và xã hội. Theo nghĩa hẹp, stakeholder là: Nhân viênCộng đồngCổ đôngNhà cho vay tín dụngNhà đầu tưChính Phủ Theo nghĩa rộng, stakeholder là: Nhà cung cấpCông đoànTổ chức phi chính phủNhân viên tiềm năngKhách hàng tiềm năngĐối thủ cạnh tranh...
Stagflation / Ứ Phát
Lạm phát thường được giải thích giản đơn là sự tăng giá của các hàng hóa thiết yếu. Cách tiếp cận này được chấp nhận phổ biến nhưng nỗ lực phân tích để giải quyết vấn đề theo cách này thường không dẫn tới đâu cả. Tăng giá hàng hóa tiêu dùng tự thân nó không tạo ra áp lực liên tục đẩy mức giá cả chung lên cao. Giá một loại hàng hóa đột ngột tăng cao, đơn cử như giá dầu mỏ trong thời gian qua, tạo ra hiệu ứng sốc tiêu cực về mặt cung, nếu đủ lớn, sẽ khiến mặt bằng giá cả các loại hàng hóa tăng lên nhưng hiệu ứng này chỉ xảy ra trong một thời điểm và dẫn tới cắt giảm sản lượng, việc làm. Cú sốc giá chỉ dẫn tới lạm phát khi và chỉ khi chính sách tiền tệ sử dụng để mở rộng tín dụng với nỗ lực hóa giải tác động tiêu cực tới sản lượng và việc làm. Trong tình thế đó, gốc rễ của lạm phát không phải sự tăng giá hàng hóa mà ở phản ứng của chính sách tiền tệ. Mở rộng tiền tệ để đối phó với sụt giảm từ phía cung sẽ dẫn tới lạm phát tăng cao nhưng không đi kèm với tăng trưởng sản lượng và việc làm: hiện tượng ứ phát (stagflation). Kinh tế thế giới đã chứng kiến hiện tượng này vào giữa thập kỷ 1970 khi OPEC tăng giá dầu lên gấp bốn lần (từ 3,6 USD/thùng năm 1971 lên 12,21USD/thùng năm 1975) và các quốc gia OECD cố gắng duy trì mức toàn dụng nhân công bằng chính sách tiền tệ nới lỏng.
Staff-Turnover / Lượng Nhân Viên Bỏ Việc
Nhân viên bỏ việc có ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của công ty, đặc biệt khi nhân viên đó giữ vai trò quan trọng trong sự thành công của công ty và là cầu nối trong hoạt động kinh doanh. Sự thành công trong kinh doanh, sự bền vững của doanh nghiệp và sự trung thành của nhân viên là một phần của văn hoá doanh nghiệp. Từ đó người làm việc có quyền tự hào về tổ chức của mình. Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến số lượng nhân viên bỏ việc. Có thể cân nhắc các yếu tố sau: 1. Tuyển dụng và bổ nhiệm vị trí làm việc: Liệu bạn có tuyển dụng đúng người cho công việc; liệu bạn có định hướng công việc và vị trí cho nhân viên mới giúp họ hiểu họ phải làm gì và đồng nghiệp của họ đang làm gì? 2. Huấn luyện và phát triển kĩ năng cho nhân viên: Văn hoá doanh nghiệp có đề cao sự ý thức của nhân viên hướng đến một mục tiêu chung phát triển và bền vững, phân công đúng người đúng việc, rèn luyện kỹ năng cho nhân viên, cho phép nhân viên tự đánh giá năng lực và quá trình làm việc của mình, kỉ luật, làm việc nhóm. 3. Hợp đồng lao động, mức lương, môi trường làm việc: Điều khoản và điều kiện của hợp đồng lao động có quy định nhân viên phải làm việc lâu dài? Mức lương không phải là yếu tố duy nhất nhưng cũng ảnh hưởng không nhỏ tới động lực làm việc và mức độ trung thành của nhân viên. Môi trường làm việc có thoải mái và dễ chịu, văn phòng có được thiết kế hợp lí?
Stackelberg's Duopoly Model / Mô Hình Lưỡng Độc Quyền Của Stackelberg
Một mô hình về thị trường bao gồm hai hãng do Stackelberg đưa ra. Nó là sự mở rộng của mô hình độc quyên song phương COURNOT có kết hợp ý tưởng của một nhà độc quyền song phương "già dặn" công nhận rằng đối thủ cạnh tranh hành động theo những giả định Cournot.
Stabilization Function / Chức Năng Ổn Định Hoá
Vai trò của chính phủ trong việc sử dụng các CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ nhằm duy trì một mức hoạt động kinh tế cao và đều đặn.
Stabilization / Sự Ổn Định Hoá
Một phương pháp chuẩn tắc nghiên cứu sự biến động trong mức độ hoạt động kinh tế.
Stability / Sự Ổn Định
Thông thường được dùng trong ngữ cảnh hệ thống CÂN BẰNG TỔNG THỂ hay TỪNG PHẦN để chỉ mức độ mà giá hoặc bộ giá tại mức CÂN BẰNG sẽ được đảm bảo bất kể có "cú sốc" nào xảy ra đến đối với hệ thống mà tạm thời làm cho giá cả chuyển động ra xa mức cân bằng.
St. Louis Model / Mô Hình St. Louis
Một mô hình kinh tế lượng tuyến tính nhỏ của nền kinh tế Mỹ được đưa ra tại Ngân hàng dự trữ Liên bang ở St.Louis để chống lại xu hướng dùng các mô hình phi tuyến tính và lớn hơn được đưa ra ở các nơi khác từ mô hình ban đầu về nền kinh tế Mỹ của Tinbergen và Klein-Goldberger.
SSE Indices / Hệ Thống Chỉ Số SSE - Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thượng Hải
Các chỉ số SSE là một công cụ chỉ dẫn dựa vào thống kê có căn cứ xác thực được chấp nhận bởi các nhà đầu tư trong nước và quốc tế, đánh giá hoạt động của thị trường chứng khoánTrung Quốc, được biên soạn và công bố bởi Sở giao dịch chứng khoán Thượng Hải. Các chỉ số SSE là chỉ số dựa trên giá chứng khoán, bao gồm chỉ số SSE 180, chỉ số SSE 50, chỉ số cổ tức SSE, chỉ số SSE Composite mới, chỉ số SSE Composite, những chỉ số cho từng ngành, chỉ số quỹ SSE, chỉ số trái phiếu chính phủ SSE, và chỉ số trái phiếu doanh nghiệp SSE. Trong số đó, chỉ số được thiết lập sớm nhất là chỉ số SSE Composite.Nhằm mục đích thúc đẩy việc xây dựng cơ sở hạ tầng lâu dài và quá trình chuẩn hóa thị trường chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán Thượng Hải tái cơ cấu chỉ số SSE 30 thành chỉ số SSE Consituent (SSE 180) vào tháng 6 năm 2002. Là cốt lõi của những chỉ số SSE, SSE 180 đã tạo nên bước chuyển biến quan trọng về phương pháp dựa trên cơ bản là chỉ số SSE 30 nhưng có tính đến hoàn cảnh thị trường tài chính hiện tại, đồng thời kết hợp với kinh nghiệm quốc tế. Mục đích của nó là để lựa chọn những thành phần thích hợp nhất để đại diện cho thị trường Thượng Hải thông qua phương pháp khoa học và khách quan, để thiết lập một chỉ số chuẩn so sánh có thể phản ánh thị trường Thượng Hải và có tác dụng như một công cụ chuẩn đánh giá mức độ hoạt động và là cơ sở cho những cải cách tài chính.Chỉ số trái phiếu chính phủ SSE và chỉ số trái phiếu doanh nghiệp SSE được chính thức sử dụng năm 2003, hoàn chỉnh hệ thống các chỉ số SSE bao gồm vốn sở hữu, chứng chỉ quỹ, và trái phiếu. Đầu năm 2004, Sở chứng khoán Thượng Hải cho ra đời chỉ số SSE 50 để phản ánh mức độ hoạt động của một số cổ phiếu có ảnh hưởng nhất trên thị trường Thượng Hải. Vì thế, chỉ số SSE Composite (chỉ số toàn thị trường), chỉ số SSE 180 (chỉ số chuẩn so sánh mức độ hoạt động các chứng khoán) và chỉ số SSE 50 (một chỉ số cho các chứng khoán chất lượng cao, khối lượng lớn) đã tạo thành một hệ thống chỉ số 3 mức độ.Các chỉ số SSE phản ánh những thay đổi tổng thể về giá cả của cổ phiếu được niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Thượng Hải với rất nhiều mức độ khác nhau. Các chỉ số SSE cũng phản ánh sự thịnh vượng và những thay đổi về giá cả của mỗi ngành công nghiệp, mang đến cho các nhà đầu tư một hệ thống chuẩn so sánh cho những danh mục đầu tư khác nhau. Với thị trường chứng khoán đang ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, hệ thống các chỉ số SSI đang dần trở thành kim chỉ nam cho nền kinh tế Trung Quốc.Top 50 công ty có giá trị vốn hóa thị trường lớn nhất ở Trung Quốc * Air China * Aluminum Corporation of China * Bank of China * Bank of Communications * Baoshan Iron & Steel * Beijing Gehua CATV Network * Beijing North Star * China Citic Bank * China Life Insurance * China Merchants Bank * China Merchants Energy Shipping * China Minsheng Banking * China Petroleum & Chemical * China Shipping Development Copany * China United Telecommunications Corporation * China Yangtze Power * Citic Securities * Daqin Railway * Founder Technology Group * GD Power Development * Guangshen Railway Company * Handan Iron & Steel * Hua Xia Bank * Huaneng Power International * Industrial and Commercial Bank of China * Industrial Bank * Inner Mongolia BaoTou Steel Union * Inner Mongolia Yili Industrial Group * Jiangxi Copper * Jiangxi Ganyue Expressway * Kweichow moutai * Long March Launch Vehicle Technology * Offshore Oil Engeneering * Orient Group * Ping An Insurance * Poly Real Estate Group * Shanghai Automotive * Shanghai International Airport * Shanghai International Port (Group) * Shanghai Oriental Pearl * Shanghai Petrochemical * Shanghai Pudong Development Bank * Shanghai Zhenhua Port Machinery * Shenergy Company * Sichuan Hongda * Tianjin Port * Tsinghua Tongfang * Wuhan Iron and Steel * Yantai Wanhua Polyurethanes * Youngor Group
SSE Dividend Index / Chỉ Số Cổ Tức SSE
Bao gồm những cổ phiếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau: Liên tục trả cổ tức trong 2 năm gần đây và lợi suất cổ tức tiền mặt (sau thuế) mỗi năm lớn hơn 0. Giá trị vốn hóa thị trường trung bình hàng ngày trong vòng 1 năm nay phải nằm trong top 50% những cổ phiếu loại A ở Thượng Hải. Giá trị giao dịch trung bình hàng ngày trong vòng 1 năm nay phải nằm trong top 50% những cổ phiếu loại A ở Thượng Hải.
SSE 180 / Chỉ Số SSE 180
Bao gồm tất cả các cổ phiếu hạng A niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thượng Hải loại trừ những cổ phiếu:(1)IPO trong vòng 3 tháng gần đây (trừ khi giá trị vốn hóa thị trường có thể đổi thành tiền trung bình hàng ngày của cổ phiếu đó lọt vào top 18 trên thị trường Thượng Hải).(2) Bị dừng niêm yết.(3) Đang trải qua những bất thường trong hoạt động hoặc quản lý, hoặc thua lỗ nghiêm trọng trong báo cáo tài chính mới nhất.(4) Giá biến đổi mạnh cho thấy thị trường đã bị thao túng.(5) Hội đồng Tư vấn cho là không thích hợp.





