Sweep Account / Tài Khoản Chuyển
Tài khoản giao dịch đem lại khả năng chuyển đổi các số dư ở trên một số mức tối thiểu nào đó, thành một công cụ đầu tư hay tiết kiệm có lợi suất cao như quỹ tương hỗ của thị trường tiền tệ hay bản thỏa thuận mua lại qua đêm. Số dư ở trên một mức cụ thể nào đó sẽ được chuyển định kỳ vào quỹ hỗ tương của thị trường tiền tệ hay bản thỏa thuận mua lại. Một hình thức khác là bản thỏa thuận mua lại hay Sweep repo. Thỏa thuận mua lại chuyển đổi, trong đó, quỹ được chuyển từ tài khoản của người ký gửi và được đầu tư vào các chứng khoán chính phủ. Ngày hoạt động ngân hàng hôm sau, quỹ của khách hàng, cộng với tiền lãi, được ghi có lại vào tài khoản tiền gửi.
Swap Network / Mạng Lưới Hoán Đổi
Bản thỏa thuận tín dụng ngân hàng hỗ tương giữa các ngân hàng Trung ương nhằm ổn định hóa giá cả đồng tiền thông qua sự can thiệp trong thị trường ngoại hối.
Surplus Reinsurance / Tái Bảo Hiểm Trách Nhiệm Vượt Mức; Tái Bảo Hiểm Mức Dôi
Tái bảo hiểm mức dôi là tái bảo hiểm những phần vượt quá một giá trị bảo hiểm nhất định nào đó. Phí tái bảo hiểm và tổn thất sẽ được chia theo tỷ lệ giữa công ty nhượng và công ty nhận tái bảo hiểm.
Surety Bond / Cam Kết Bảo Lãnh
Bản thỏa thuận bởi công ty bảo hiểm đảm nhận vị trí của nhà thầu đã phá sản trong một dự án phát triển, và việc thực hiện hành động sửa chữa nếu cần, để hoàn thành dự án. Công ty bảo hiểm cũng có thể bị ép buộc chi trả thiệt hại do việc không chi trả. Các trái phiếu bảo đảm thường được yêu cầu trên các dự án phát triển đô thị, được tài trợ bởi các trái phiếu nợ tổng quát hay trái phiếu thu nhập. Cam kết bảo lãnh cũng được yêu cầu để đạt được lệnh ngừng thanh toán trên chi phiếu ngân hàng chính thức như chi phiếu của giao dịch viên, cũng được gọi là INDEMNITY BOND
Surety / Bảo Đảm
Sự bảo đảm việc hoàn trả nợ hay hoàn thành theo nghĩa vụ hợp đống. Những người vay không thể có được tín dụng dưới tên của họ thường có bên thứ ba ký vào đơn xin cấp tín dụng. Theo bản thỏa thuận bảo đảm, người cho vay có thể xem xét trước tiền về tính bảo đảm, hay người bảo đảm thanh tóan nếu người vay không thể chi trả. Người bảo đảm là người sẽ trả nợ của người vay.
Surcharge / Phụ Phí; Khoản Tiền Phạt Thêm (Vì Dán Thiếu Tem...); Thuế Phạt; Chở Quá Tải; Phần Chất Thêm
Phụ phí trội đánh trên người sở dụng thẻ tín dụng thay vì tiền mặt. Phụ phú thẻ tin dụng được cấm bởi ủy ban tu chính đạo luật Trung thực trong Cho vay năm 1975, cho phép chiết khấu thanh toán bằng tiền mặt. Phí được tính bởi Ngân hàng Dự trữ liên bang được tiếp cận chu trình xử lý ban đếm của trung tâm thnah toán bù trừ tự động, thường được sử dụng bởi các ngân hàng để chuyển quỹ vượt mức từ tài khoản số dư bằng không (Zero Balance) vào các tài khoản tập trung vào các khách hàng công ty. Phụ phí của Phòng cho vay chiết khấu bởi Ngân hàng dự trữ liên bang, đối với tín dụng điều chỉnh ngắn hạn. Được sử dụng đầu những năm 1980 như kiểm soát tín dụng có chọn lọc để kiểm soát lạm phát. Việc cho phép sử dụng phụ phí của FED hết hiệu lực vào tháng 11 năm 1981. Phí giao dich rút tiền tại máy rút tiền tự động. Phí này phải được thể hiện tại địa điểm đặt máy ATM.
Supply-side Economics / Kinh Tế Học Trọng Cung; Kinh Tế Học Về Mức Cung
Lý thuyết kinh tể ủng hộ cắt giảm thuế và cho nợ thuế, để khuyến khích đầu tư sản xuất cho các công ty, và đạt được các mục tiêu kinh tế và tăng trưởng sản lượng và làm việc quốc gia. Các kinh tế gia định hướng tranh luận về tầm quan trọng của việc thay đổi thuế suất biên, mà họ nói sẽ khuyến khích tổng cung, khuyến khích các nhà cung ứng sản xuất nhiều hơn nữa và các cá nhân hưởng lợi nhiều hơn, ngược với kích thích tổng cầu cho hàng hóa và dịch vụ bởi người tiêu dùng và doanh nghiệp. Nói cách khác, người ta sẽ làm việc nhiều hơn vì họ có thể sản xuất nhiều hơn. Các nhà ửng hộ phía cung lập luận rằng kích thích kinh tế của việc cắt giảm thuế và cho nợ thuế, sẽ bù trừ khoản lỗ thu nhập từ việc cắt giảm thuế suất biên. Trong đầu những năm 1980, kinh tế học hướng cung là giải pháp hấp dẫn về mặt chính trị cho tình trạng lạm phát đinh đốn (stagflation) (lạm phát hai con số đi kèm tăng trưởng trì trệ cuối những năm 1970. Nó đối lập với trường phái kinh tế KEYNEYS (KEYNEYSIAN ECONMICS); các nhà hướng cung bác bỏ lập luận cấp số nhân của Keyneys (Keyneysian multiplier) liên hệ việc cắt giảm thuế với việc tăng tổng cầu.
Subsidiary / Phụ Thuộc; Thứ Yếu; Công Ty Con; Công Ty Chi Nhánh
1. Công ty được kiểm soát thông qua quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ cổ phiếu có quyền bỏ phiếu của nó bởi công ty khác. Các công ty chi nhánh sở hữu bởi ngân hàng với cơ quan điều tiết chính. Một công ty hiện ở mức hoặc hơn mức 50% số cổ phiếu đang được lưư hành được sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp bởi một ngân hàng, là chi nhánh được sở hữu đa số. Chi nhánh quan trọng của một ngân hàng báo cáo là công ty mà trong đó ngân hàng mẹ có 5% quyền lợi trong vốn cổ phần, hay công ty có ít nhất 5% thu nhập kinh doanh gộp của ngân hàng mẹ hay 5% lợi nhuận hay lỗ trước thuế của nó. Các ngân hàng và các định chế tài chính ký gởi khác báo cáo thu nhập trên cơ sở hợp nhất, bao gồm lợi nhuận của các công ty chi nhánh. 2. Công ty, sở hữu bởi công ty ngân hàng mẹ, cung ứng các dịch vụ ngoài ngân hàng, như cho thuê thiết bị hay bảo lãnh phát hành chứng khoán, được chấp nhận bởi Ủy ban Dự trữ liên bang theo mục 4(c) (8) của đạo luật về công ty ngân hàng mẹ, thay vì bởi chính ngân hàng, thường được đề cập như chi nhánh công ty con của ngân hàng, nhằm tránh nhầm lẫn với chi nhánh do ngân hàng sở hữ. Đạo luật GRAMM-LEACH-BILLEY năm 1999 cho phép các ngân hàng quốc gia thành lập hay mua lại các công ty chi nhánh (chi nhánh tài chính), có thể tham gia một phạm vi rộng các hoạt động tài chính có liên quan đến ngân hàng, ngoại trừ bảo lãnh bảo hiểm, nghiệp vụ thương mại và đầu tư trực tiếp bất động sản. Xem SECURITY SUBSIDIARY
Subscription / Sự Ký Tên; (Sự) Nhận Mua (Cổ Phiếu); Nhận Góp (Vốn Cổ Phần); Tiền Đặt Mua; Số Tiền Quyên Góp
Chào mua các chứng khoán, có thể được thực hiện bất cứ lúc nào trong một thời kỳ chờ đợi, thường là một đến hai tháng sau khi chúng được chào bán công khai.
Subrogation / Sự Thế Quyền; Sự Thế Quyền Đòi Nợ; Quyền Thay Mặt Đòi Bồi Thường
Việc thay thế một chủ nợ bằng một chủ nợ khác trong quyết tóan một trái quyền hay một khoản nợ, hay chuyền quyền sở hữu, khi một tài sản cầm cố được bán trong thị trường cầm cố thứ cấp.
Strong Currency / Đồng Tiền Tăng Giá; Đồng Tiền Mạnh; Ngoại Tệ Mạnh
Đồng tiền mà những ngươi cho vay sẵn lòng chấp nhận thanh toán khác với đồng tiền khác với đồng tiền nước họ. Cũng gọi là đồng tiền có thể chuyển đổi giao dịch các thị trường hối đoái, với phần bù thêm (premium) so với các đồng tiền có thể chuyển đổi khác. Những bên cho vay không có nghĩa vụ pháp lý phải chấp nhận thanh toán bằng đồng tiền mạnh. Các ngân hàng trung ương duy trì một phần số dự trữ của họ bằng đồng tiền mạnh. Trong giao dịch ngoại hối, đồng tiền mạnh giao dịch với phần bì thêm so với đồng tiền yếu. Cũng được biết đến như đồng tiền dự trữ.
Store Of Value / (Sự) Chứa Giá Trị; Bảo Tồn Giá Trị
Sự chứa giá trị trong trường hợp mô tả một chức năng của tiền tệ hoặc có nghĩa Bảo tồn giá trị chẳng hạn mua vàng để tránh sự mất giá của tiền tệ.
SWIFT / SWIFT
Một hệ thống thông tin liên lạc giữa các ngân hàng, cho phép chủ tài khoản khóa, chuyển khoản, hoặc chuyển nhượng tài sản theo yêu cầu của họ. Ví dụ như các SWIFT MT 100, MT 103, MT 760, MT 799. Xem SOCIETY FOR WORLD-WIDE INTERBANK FINANCIAL TELECOMMUNICATION (SWIFT)
Slightly Seasoned / Mới Được Giao Dịch
Một công cụ ngân hàng vừa mới được giao dịch, có nhiều hơn một chủ sở hữu trong khoảng thời gian đã tồn tại của nó trước khi đáo hạn. Nó thường là một công cụ ngân hàng được chiết khấu vừa phải, được bán ra tại mức giá 70-85% mệnh giá.
Signatory / Người Ký Hợp Pháp
Một cá nhân đại diện hợp pháp cho tài sản / dịch vụ của thực thể khác, người khác, hay của chính họ, bằng cách thực hiện tất cả các thỏa thuận theo hợp đồng và các nghĩa vụ liên quan.
Shopping / Đi Chợ
Seasoned / Đã Được Giao Dịch Nhiều Lần Trên Thị Trường Thứ Cấp
Thuật ngữ phổ biến dùng để chỉ công cụ ngân hàng, như MTN và bảo lãnh ngân hàng (BG), đã được sở hữu bởi vài người thụ hưởng khác nhau trong quá trình tồn tại của chúng.
Safe Keeping Receipt - SKR / Biên Lai Giữ An Toàn
Một tài liệu được tạo ra bởi một ngân hàng, thay mặt cho khách hàng của mình, trong đó quy định cụ thể tất cả các chi tiết của một tài sản, và khẳng định sự tồn tại hiện tại của tài sản ký gửi. {Lưu ý là bạn chỉ yêu cầu ngân hàng “GIỮ HỘ” tài sản cho mình, và họ thu phí “GIỮ HỘ” này, họ không được phép lấy tài sản/tiền của bạn để kinh doanh. Bạn cũng có thể rút tiền của mình ra bất kỳ lúc nào, trừ khi đang tiến hành giao dịch, điều này sẽ được làm rõ sau này}.
Stand By Letter Of Credit - SBLC / Tín Dụng Thư Dự Phòng
Một tài liệu được phát hành như là một bảo lãnh thanh toán của ngân hàng, thay mặt cho một khách hàng. Công cụ này được sử dụng như “phương án thanh toán cuối cùng” nếu khách hàng không thực hiện cam kết hợp đồng với bên thứ ba. Trong thế giới phát hành riêng lẻ, thuật ngữ này thường bị liên tưởng với các công ty gian lận chào mời cho thuê công cụ ngân hàng và/hoặc “các cơ hội” tài trợ dự án.
Stock Block / Lô Chứng Khoán
Một khối lượng nhất định các chứng khoán cùng loại được phép mua hay bán bởi nhà đầu tư tổ chức hay các nhà đầu tư lớn. Không có con số cụ thể nào quy định được áp đặt cho chứng khoán để được gọi là một lô, nhưng thường tối thiểu là 10 000 cổ phiếu vốn sở hữu và tối đa là $200 000 chứng khoán vay nợ. Một lô chứng khoán được giao dịch trong "giao dịch lô" (block trade) và nhằm mục đích làm cho việc giao dịch liên quan đến các nhà đầu tư tổ chức hay các nhà đầu tư lớn khác, những người thường giao dịch với số lượng lớn chứng khoán, thực hiện công việc của họ dễ dàng. Block house: Một công ty chứng khoán chuyên tìm kiếm những người mua và bán tiềm năng của giao dịch lô. Những công ty này làm việc với các nhà đầu tư lớn, không phải các nhà đầu tư cá nhân. Giao dịch được thực hiện khá tốt với hàng triệu đô la. Ở Việt Nam, lô chứng khoán khi tiến hành giao dịch trên HOSC và HASTC được quy định rõ ràng về khối lượng. Chẳng hạn như 1 lô chẵn trên HOSC được quy định là 10 cổ phiếu và trên HASTC được quy định là 100 cổ phiếu. Đối với lô lớn, HASTC quy định là 5.000 cổ phiếu và HOSC là 20.000 cổ phiếu.





