State Bank / Ngân Hàng Tiểu Bang
Công ty được cấp phép tiểu bang tham gia hoạt động ngân hàng thương mại, và chịu sự giám sát theo luật ngân hàng trong tiểu bang cấp phép. Các ngân hàng tiểu bang khác với ngân hàng quốc gia, được cấp phép và giám sát bởi Tổng Kiểm toán Tiền tệ. các ngân hàng tiểu bang có quyền tiếp cận các dịch vụ dự trữ liên bang như thu chi phiếu, phân phối tiền giấy tiền xu, chuyển tiền vô tuyến FED, và có thể trở thành các định chế thành viên trong hệ thống Dự trữ liên bang. Các quy định tại vài tiểu bang cho phép các ngân hàng được cấp phép tiểu bang nhiều quyền hơn ngân hàng quốc gia, để tham gia vào hoạt động phi ngân hàng có chọn lọc, như bảo lãnh ohát hành, mỗi giới bảo hiểm, bao tiêu chứng khoán, bao tiêu bất động sản, tạo sự đa dạng nghiệp vụ ngân hàng trong hệ thống nghiệp vụ ngân hàng kép. Sự giám sát các ngân hàng được cấp phép tiểu bang và công ty Bảo hiểm Tiền gửi Liên bang, bảo hiểm tiền gửi của các định chế tài chính được điều tiết nhiều nhất.
Secured Loan / Khoản Cho Vay Được Đảm Bảo
Khoản vay được thế chấp bằng việc giao quyền sở hữu tài sản và quyền lợi đảm bảo trong tài sản cá nhân hay bất động sản sang nguời cho vay. Nguời vay cầm cố giao cho người cho vay giữ cầm cố trong tài sản được tài trợ. Khoản vay kinh doanh có thể được bảo đảm bằng tiền mặt, hàng tồn kho, khoản phải thu, các chứng khoán khả mại, hay thế chấp có thể chấp nhận khác. Trong trường hợp nguời vay không thể chi trả theo các điều khoản tín dụng ban, thì đầu người cho vay có thể thực hiện vụ kiện pháp lý để tái lập trái quyền, và bán tài sản thế chấp. Ngược với khoản vay không được bảo đảm, chỉ được đảm bảo bằng cam kết trả nợ của nguời vay- một phiếu nợ. Xem ASSET BASED LENDING FINANCING; FINANCING STATEMENT; SECURITY AGREEMENT; SIDE COLLATERAL.
Standstill Agreement / Bản Thỏa Thuận Hoãn Nợ
Bản thoả thuận trong đó người cho vay không cố gắng thu nợ trên số tiền vay chưa trả, vì tin rằng việc tịch biên có nguy cơ đưa nguời vay vào tình thế khó khăn về tài chính để có thể hoàn trả nợ. Các bản thoả thuận như thế thường được tìm thấy trong các khoản vay nông nghiệp và khoản vay đảm bảo bởi bất động sản. Trong đó hai bên đồng ý khoản cho vay thương lượng các điều khoản tín dụng mới, có thể gồm lãi suất thấp hơn thay vì đẩy nguời vay vào thế không thể chi trả. Nguời vay và nguời cho vay thương lượng các điều khoản tín dụng mới, có thể gồm lãi suất thấp hơn và lập lại lịch trình thanh toán. Xem TROUBLED DEBT RESTRUCTING; WORKOUT AGREEMENT.
Standard Of Value / Tiêu Chuẩn Giá Trị (Của Tiền Tệ)
Một trong số các đặc tính của tiền, kiểm định đặc tính tiền tệ. Nền kinh tế quốc gia ổn định tuỳ thuộc vào phương tiện trao đổi thống nhất được chấp nhận, cho phép các người cung ứng và người sử dụng các quỹ thiết lập giá trị pháp lý cho khoản tiền được vay của bên nọ với bên kia, hay cho hàng hoá được bán cho thị trường mở, cạnh tranh. Vàng là tiêu chuẩn chủ yếu, dù ngày nay hầu hết các đồng tiền phương Tây không còn được đảm bảo bằng vàng. Nghĩa là có thể chuyển thành đồng vàng, thỏi vàng tương đương giá trị tiền giấy. Mỹ đã huỷ bỏ tiêu chuẩn vàng trong nước theo Đạo luật dự trữ vàng (Gold Reserve Act) 1934, và trên quốc tế 1971 khi ký hiệp ước Smithsonian, khởi đầu Tỷ giá hối đoái thả nổi giữa các nước phương tây lớn. Xem BARTER; BULLION; LEGAL TENDER; MONEY.
Stabilization / Sự Ổn Định
1. Chính sách tiền tệ. Các hoạt động của ngân hàng trung ương nhằm giới hạn sự dao động tiền tệ trong các thị trường ngoại hối, bằng cách mua hay bán số dự trữ tiền tệ cho các ngân hàng trung ương khác. Khi một ngân hàng trung ương can thiệp vào các thị trường mở và bán số dự trữ tiền của nước đó, giá trị của đồng tiền đó với các đồng tiền khác có xu hướng giảm hay duy trì ở mức tương đương. Các quỹ ổn định hoá, ví dụ, quỹ bình ổn ngoại hối được dự trữ ở ngân hàng dự trữ liên bang ở New York, là các đơn vị chính phủ thuộc quốc gia tham gia vào hoạt động ngoại hối. Xem PEG (PEGGING); SWAP NETWORK. 2. Bảo lãnh phát hành. Các hoạt động của nguời giao dịch hay đơn vị phát hành chứng khoán nhằm ngăn chặn chứng khoán rớt dưới giá chào lần đầu, trong giai đoạn giữa ngày đăng ký và ngày mà các chứng khoán này được bán trên thị trường công chúng. Một số nguời giao dịch tạo thị trường hoạt động với các chứng khoán khi đã phát hành.
Spreadsheet / Bảng Tính
Bảng tính kế toán được sắp xếp theo dòng và cột, cung cấp bảng hai chiều phân tích các tài khoản liên quan. Báo cáo thu nhập và bảng cân đối kê toán của tổ chức dựa trên dữ liệu được thu nhập theo dạng thức này. Các bảng tính cũng được sử dụng trong phân tích chứng khoán, để so sánh các tỷ số tài chính và tình hình hoạt động của công ty tương tự. Nếu được dùng để kết chuyển các bút toán ban đầu, nó là sổ nhật ký giao dịch hay sổ cái kế toán. Các con số tổng cộng tóm lược từ các sổ cái chi nhánh sau này được kết chuyển vào sổ cái chung. Ví dụ sổ cái nợ phải trả của ngân hàng liệt kê các khoản vay thương mại trên sổ sách, có thể liệt kê các khoản thanh toán tiền lãi đã nhận hay kết chuyển vào sổ cái, lãi quá hạn, chi phí không liên quan trả lãi và thu nhập không do trả lãi. Bảng tính điện tử, thường được dùng như công cụ dự báo để dự kiến tác động của công việc thay đổi lãi suất tiền gửi hay danh mục khoản vay trong tương lai, và kiểm định các giả thuyết What-if (Nếu – thì) hay các kịch bản lãi suất trong mỗi thời kì đó. Nhờ tính linh hoạt, việc mô phỏng trên máy tính dựa trên mô hình bảng tính trở nên quan trọng trong lập ngân sách, lập kế hoạch tài chính và quản lý tài sản- nợ phải trả. Xem WHAT – IF CAlCULATION.
Stock / Cổ Phiếu
Quyền lợi trong một công ty, chứng minh quyền sở hữu. Cổ phiếu thường sẽ cấp quyền cho chủ sở hữu nhận cổ tức định kỳ khi được tuyên bố bởi hội đồng quản trị, bỏ phiếu tại các cuộc họp cổ đông hàng năm, hay ủy quyền cho những người khác bỏ phiếu thay cho họ. Cổ phiếu ưu đãi thường không có quyền bỏ phiếu, trả cổ tức giới hạn nhưng xác định rõ, tuy vậy nó có trái quyền ưu tiên hơn cổ phiếu thường đối với thu nhập (cổ tức) và các tài sản (giá trị thanh lý) của công ty. Xem COUPON; PAR VALUE; STOCK PURCHASE OPTION.
Statute Of Limitations / Quy Định Về Các Hạn CHế
Luật tiểu bang quy định khoảng thời gian trong đó trong đó các bên tham gia vụ kiện pháp lý, để khẳng định quyền lợi phải trình hồ sơ. Thời kỳ này thay đổi tùy thuộc loại khiếu kiện; nếu dựa trên luật, khiếu kiện phải được tiến hành trong một số năm nhất định của vụ kiện hiện tại, nếu dựa trên văn bản hợp đồng, thời kỳ này cho phép dài hơn, lên đến sáu năm tại hầu hết các tiểu bang về hợp đồng và năm năm cho khiếu kiện trách nhiệm dân sự. Tuy nhiên thời kỳ hạn định để gửi khiếu kiện hay thay đổi theo luật tiểu bang. Các khiếu kiện được lập khi kết thúc thời kỳ luật định là vô hiệu.
Stop Payment / Ngừng Thanh Toán
Lệnh do người viết chi phiếu sẽ không thanh tóan như một chi phiếu, có thể được thực hiện bằng điện thoại hay văn bản. Theo Đạo luật Thương Mại Thống nhất, các lệnh ngừng thanh toán đã được xác nhận bằng văn bản bởi người ký phát chi phiếu có giá trị trong sáu tháng.
Stop Order / Lệnh Ngưng
Lệnh mua và bán tại thị trường khi đã đạt đến mức giá cụ thể. Cũng được gọi là lệng stop-out. Tuy nhiên không bảo đảm sẽ thực hiện. Trong thị trường đang giảm giá, ví dụ, với lệnh ngừng mua với giá 40 trở lên trở thành lệnh thị trường với giá đó, nhưng thương vụ tiếp theo có thể là 39 hoặc thấp hơn. Chúng khoán sẽ được chào bán theo giá thị trường.
Stock Split / Chia Tách Cổ Phiếu
Tăng số cổ phần được chào bán, được thực hiện bằng cách bổ sung điều lệ của công ty. Bản bổ sung việc gia tăng (chia tách tăng) số các cổ phần thường, hay giảm xuống, được gọi là chia tách giảm hay chia tách ngược cổ phiếu dự trữ. Giao dịch này không làm tăng vốn cổ phần, vì mệnh giá công bố của cổ phần sở hữu cũng được giảm theo tỷ lệ tương ứng. Trong chia tách ngược dự trữ, công ty phát hành giảm số cổ phần đang lưu hành. So sánh với RIGHTS OFFERING.
Tăng số cổ phần được giao bán , được thực hiện bằng cách bổ sung điều lệ của công ty. Bản bổ sung việc gia tăng số các cổ phần thường, hay giảm xuống, được gọi là chia tách giảm hay chia tách ngược cổ phiếu dự trữ. Giao dịch này không làm tăng vốn cỏ phần, vì mệnh giá công bố của cổ phần sở hữu cũng được iảm theo tỷ lệ tương ứng. Trong chia tách ngược dự trữ. công ty phát hành giảm số cổ phần đang lưu hành. So Với RIGHTS OFFERING.
Statement Analysis / Phân Tích Bản Báo Cáo Tài Chính
Kiểm tra chi tiết bản cân đối kế toán và dòng tiền mặt của nguời vay nhằm xác định khả năng trả nợ ngân hàng. Phần chính của quá trình này là sự kiểm tra tỉ mỉ các tỷ số tài chính, như vòng quay các khoản phải thu. Các báo cáo tài chính không được kiểm toán có thể đòi hỏi xác minh bổ sung. Xem BALANCE SHEET RATIOS; TURNOVER RATIOS.
Solvency Ratios / Tỷ Suất Khả Năng Thanh Toán
Tỷ số kế toán đo lường sự lành mạnh về tài chính của công ty, và khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn vào lúc đáo hạn. Một số loại tỷ số khả năng thanh toán phổ biến: Tỷ số thanh khoản (tỷ số thanh toán nhanh) Tỷ số ngắn hạn đánh giá khả năng chi trả nợ ngắn hạn Tỷ số nợ ngắn hạn so với giá trị thuần, tính theo phần trăm vốn của chủ sở hữu.
Solvency / Khả Năng Thanh Toán
Tài chính. Khả năng chi trả các khoản nợ cá nhân hay khoản thanh toán theo dịch vụ nợ theo kế hoạch, hoặc theo yêu cầu nếu không phụ thuộc vào kế hoạch cố định. Xem ABILITY TO PAY. Ngân hàng: Sự vượt quá tài sản so với nợ phải trả của ngân hàng, cũng được biết như giá trị ròng. Xem CAPITAL ADEQUACY.
Khả Năng Thanh Toán (Solvency) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Khả Năng Thanh Toán (Solvency) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Soft Loan / Khoản Vay Mềm
Tài trợ dự án có kỳ hạn kéo dài với lãi suất dưới mức lãi suất thị trường, đặc biệt trong các khoản vay dành cho các nước đang phát triển. các khoản vay mềm được thực hiện bằng hình thức cho vay đặc biệt của các ngân hàng phát triển đa quốc gia hay Hiệp hội phát triển quốc tế, một tổ chức thuộc ngân hàng thế giới. Đặc biệt khoản vay mềm có thời kỳ ân hạn mở rộng trong đó chỉ phải trả lãi hay phí dịch vụ, có thời biểu chi trả dần dài hơn (lên tới 50 năm) và lãi suất thấp hơn các khoản vay ngân hàng truyền thống. Việc tiếp cần khoản vay mềm được giới hạn với các nước đang phát triển có thu nhập bình quân đầu nguời thấp hoặc đang trải qua các vấn đề về cán cân thanh toán
Snake / Hệ Thống Tỷ Giá Hối Đoái Dao Động Hẹp
Hệ thống tỷ giá hối đoái của các nước châu Âu, được chấp nhận năm 1972 như một hình thức linh hoạt hơn tỷ giá hối đoái cố định. Tỷ giá hối đoái của mỗi nước trong cộng đồng châu Âu được phép giao động lên hay xuống trong giới hạn trên hay dưới nhất định, được gọi là dải tiền tệ (Currency Band). Xem EUROPEAN MONETARY SYSTEM.
Smithsonian Agreement / Hiệp Định Smithsonian
Thoả thuận được lập bởi nhóm 10 quốc gia vào tháng 12 năm 1971, chấp nhận tỷ giá hối đoái thả nổi. Hội nghị được tổ chức tại Đại học Smithsonian , Wahington DC, được thúc đẩy do sự sụp đổ của tỷ giá hối đoái cố định tồn tại từ 1944 theo thoả ước Bretton Woods, và gián tiếp bởi quyết định của Hoa Kỳ dỡ bỏ tiêu chuẩn hối đoái vàng. Hội nghị Smithsonian dẫn đến thoả ước năm 1972 bởi các thành viên cộng đồng châu Âu, nhằm giới hạn sự lên xuống của đồng tiền trong phạm vi hẹp được gọi là hệ thống tỷ giá hối đoái chung (SNAKE), nhằm quản lý sự dao động của đồng tiền trong Cộng đồng chung Châu Âu, bằng cách kìm tỷ giá hối đoái vào các đồng tiền mạnh nhất trong EEC.
Syndicated Loan / Khoản Cho Vay Tập Đoàn
Khoản cho vay được mở rộng bởi một nhóm các ngân hàng cho công ty vay. Các khoản vay thông thường đựoc vay theo lãi suất khác nhau như lãi suất liên ngân hàng London (LIBOR), hay lãi suất trên chứng chỉ tiền gửi ngân hàng- thường được bán cho các nhà đầu tư trong thị trường khoản vay thứ cấp. Trong những năm gần đây, các nhà đầu tư định chế như các quỹ hỗ tương trở thành những người mua chính của các khoản vay tập đoàn. Các khoản vay tập đoàn dành cho những người vay là các công ty lớn được xếp hạng tín dụng như Standard and Poor's, sử dụng hệ thống xếp hạng giống như hệ thống dùng cho các trái phiếu công ty. Bằng sự tạo ra thị trường thứ cấp liên kết các ngân hàng cho vay ban đầu với nhà đầu tư, các khoản vay thương mại đa ngân hàng ngày nào đó có thể được giao dich sôi động như các chứng khoán nợ của công ty trong thị trường Giao dịch qua quầy (OTC). Ngược với các giao dịch có đòn bẩy cao, khoản cho vay có lãi suất cao được mở rộng cho những người vay có nhiều rủi ro hơn.
Syndicate / Tập Đoàn
1. Ngân hàng. Tài trợ dự án phổ biến tại thị trường trái phiếu châu Âu (EUROBOND) và tín phiếu châu Âu (EURONOTE) và cũng tại Hoa Kỳ, trong đó một nhóm các ngân hàng thương mại và chủ ngân hàng đầu tư đều đồng ý tạm ứng một khoản tài trợ tiêu biểu, được thỏa thuận bởi một ngân hàng duy nhất với mức chênh lệch lãi xuất hẹp trên chi phí vốn của người cho vay. Tập đoàn hành động như người quản lý đầu tư, thu phí xuất khoản vay hay phí cam kết từ người vay và sắp xếp việc bán các tín phiếu Châu Âu cho các ngân hàng khác trong tập đoàn. Tập đoàn thường chỉ giữa một phần nhỏ tổng số tiền tài trợ, thường dưới 10% tổng giá trị khoản vay. Khoản vay tập đoàn khác với khoản vay dự phần vì các thành viên tập đoàn được biết đến như điểm đầu tiên của người vay. Tập đoàn cũng phân biệt ngân hàng dẫn đầu với nhóm các định chế tài chính tài trợ khoản nợ. Xem NOTE ISSUANCE FACILITY; REVOLVING UNDERWRITING FACILITY; TENDER PANEL. 2. Chứng khoán. Một nhóm các ngân hàng đầu tư mua đợt chào bán chứng khoán mới từ công ty phát hành để bán lại cho công chúng đầu tư theo giá cố định. Cũng được gọi là nhóm mua hay nhóm bảo lãnh phát hành, được giải thích rõ trong thỏa thuận giữa các nhà bảo lãnh phát hành. Nhóm mua có thể bao gồm các ngân hàng thương mại, khác với nhóm bán. 3. Đầu tư. Việc mua cổ phần trong các khoản đầu tư hứa hẹn tránh thuế, hay tái đầu tư lợi nhuận mà không phải trả thuế thu nhập, thường thông qua các dự phần hợp doanh hữu hạn trong bất động sản, khai thác dầu và khí... được bán thông qua tập đoàn đầu tư hay thương nhân-môi giới. Đạo luật Cải cách Thuế năm 1986 cắt giảm mạnh các khoản lỗ thụ động trong các khoản đầu tư miễn thuế.
Sweetener / Phần Bổ Sung
1. Ngân hàng. Khoản bổ sung trả bởi người vay trong các thời kỳ lãi suất cao và tiền tệ thắt chặt, hay bởi người vay có mức tín nhiệm thấp. Ví dụ, thanh tóan thêm một điểm (một điểm phần trăm vốn vay gốc) trong các thời kỳ có nhu cầu vay cao. Cũng đề cập sự cầm cố bổ sung chứng khoán bởi người môi giới để tài trợ việc giao dịch chứng khoán với khách hàng. 2. Tài chính. Phần bổ sung theo đặc quyền chuyển đổi trên các chứng khoán, làm cho chúng có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường, và do đó có giá trị hơn với các nhà đầu tư.





