State Banking Department / Phòng Nghiệp Vụ Ngân Hàng Tiểu Bang
Cơ quan cấp phép và giám sát các ngân hàng tiểu bang. Giám đốc văn phòng này là kiểm tra viên được chỉ định của các ngân hàng hay có chức danh tương tự. Hội nghị các giám sát viên ngân hàng tiểu bang là Hiệp hội quốc gia các Kiểm tra viên Ngân hàng Tiểu bang.
State And Local Bonds / Trái Phiếu Tiểu Bang Và Địa Phương
Các trái phiếu được phát hành bởi chính quyền đô thị, cơ quan thuế quan địa phương và các cơ quan chính quyền tiểu bang. Những trái phiếu này đôi khi đề cập tập thể các trái phiếu đô thị, thường được miễn thuế thu nhập liên bang trên lợi nhuận thu được tại tiểu bang xuấy xứ, mặc dù một số loại trái phiếu nhất định được phát hành sau tháng tám năm 1986 phải chịu thuế liên bang đối với thu nhập tiền lãi. Đạo luật cải cách Thuế 1986 đặt các giới hạn hàng năm trên số lượng trái phiếu được miễn thuế hoàn toàn, được phát hành bởi cơ quan bang hay địa phương. Các loại trái phiếu này bao gồm: Trái phiếu nợ chung, trái phiếu thu nhập, trái phiếu thu nhập công nghiệp, trái phiếu thu nhập cầm cố. Xem PRIVATE PURPOSE BOND; PUBLIC PURPOSE BOND, TAXABLE MUNICIPAL BOND.
Start-up Financing / Tài Trợ Khởi Đầu
Tiền được dùng để khởi sự một công việc Kinh doanh hay mua các tài sản. Các ngân hàng có xu hướng xem xét các dự án kinh doanh của công ty một cách cẩn thận, và ít khi cho vay với các tổ chức kinh doanh mới được thành lập mà không có thế chấp, và nếu dự án kinh doanh và một công ty, có các đảm bảo cá nhân của những người khởi nghiệp. Nếu các doanh nhân có tài trợ vốn đầu tư mạo hiểm, thì khoản vay của ngân hàng phục vụ như dạng cấp vốn thứ cấp; khoản vay của ngân hàng trở thành nguồn tiền vay vốn hoạt động, để tài trợ cho việc chuyển đổi hàng tồn kho hay các khoản phải thi thành tiền mặt, trong khi tài trợ vốn mạo hiểm là nguồn vốn cổ phần dài hạn, sẽ trở thành nguồn lợi nhuận cho chủ sở hữu nếu doanh nghiệp thành công. Xem BUSINESS PLAN; CO-MAKER; CORPERATE RESOLUTION; FINANCING STATEMENT; GUARANTOR; KEYMAN INSURANCE; SECURITY AGREEMENT; SECURITY INTEREST; SEED MONEY.
Standing Mortgage / Cầm Cố Duy Trì Vốn Gốc
Khoản vay chỉ trả tiền lãi không trừ vốn gốc trong suốt thời hạn vay. Vốn gốc có thể trả khi đáo hạn bằng tín phiếu trả một lần. Ngược với LEVEL PAYMENT AMORTIZATION
Standby Underwriting / Bảo Lãnh Phát Hành Dự Phòng
Hình thức bảo lãnh phát hành trong đó nhóm bán đồng ý mua bất kỳ cổ phần chứng khoán đang lưu hành nào, đã không được mua sau khi các cổ đông đã thực hiện quyền ưu tiên mua trước của họ, để mua các chứng khoán mới thay cho các chứng khoán cũ, như trong tái tổ chức hay tái vốn hóa (Recapitalization). Khi bên bảo lãnh phát hành giao dịch lại các chứng khoán đã mua qua, đã hành động như nhà giao dịch. Xem ALL OR NONE; BEST EFFORT
Standby Note Issuance Facility (SNIF) / Phương Tiện Phát Hành Tín Phiếu Hỗ Trợ
Phương tiện tín dụng thỏa thuận dự án tài trợ thông qua nợ thứ cấp, thay vì nợ ban đầu. Phương thức dự phòng đảm bảo thanh toán nếu công ty phát hành tín phiếu ban đầu không thể chi trả. Nó thường được dử dụng bởi người vay tín dụng yếu, là người trả hoa hồng cho người đảm bảo, là người có trách nhiệm thứ cấp nếu người phát hành ban đầu không thể chi trả. Đây là một hạng mục ngoài bản cân đối trong báo cáo tài chính. Xem REVOLVING UNDERWRITING FACILITY.
Standby Letter Of Credit / Thư Tín Dụng Dự Phòng
Tín dụng thư thể hiện một khoản nợ bởi ngân hàng phát hành đối với bên thứ ba được chỉ định (bên hưởng lợi) phụ thuộc vào việc khách hàng của ngân hàng không thực hiện theo các điều khoản của hợp đồng với bên hưởng lợi. Cũng được gọi là cam kết thực thi. Thư tín dụng dự phòng thường được sử dụng để khuyến khích tín dụng, với hiểu biết rằng, trong đa số trường hợp nó sẽ không bao giờ được rút hoặc được cấp vốn.
Standard Risk / Rủi Ro Tiêu Chuẩn
Khoản vay có thể chấp nhận khi sử dụng các tiêu chuẩn tín dụng thông thường. Cũng được gọi là tín dụng thỏa mãn, việc phân loại tín dụng này cho thấy tài sản đang xem xét có chất lượng tài sản thỏa mãn và khả năng thanh toán của người vay. Người vay có khả năng chi trả các khoản nợ theo lịch theo yêu cầu phiếu hẹn thanh toán. Tài sản ngân hàng được xếp hạng rủi ro đòi hỏi 100% vốn trên rủi ro để tính toán lượng vốn thích hợp. Ví dụ, khoản vay thương mại, khoản vay tiêu dùng trả góp, và hầu hết các hạng mục ngoài bảng cân đối.
Standard Prepayment / Chi Trả Trước Tiêu Chuẩn
Mô hình thanh toán trước được sử dụng rộng rãi trong các chứng khoán được đảm bảo bằng cầm cố dựa trên lãi suất thanh toán trước được chấp nhận mỗi tháng, trên số dư vốn gốc chưa thanh toán của một tổ hợp các khoản vay cầm cố mới. Ví dụ mô hình này có thể chấp nhận lãi suất thanh toán trả trước hàng năm 0,2% trong tháng đầu tiên của kỳ hạn các khoản vay cầm cố. Và 2% trong các tháng tiếp theo cho đến tháng thứ ba mưới. Sau đó, lãi xuất thanh toán trước được chấp nhận là 6% hàng năm. Cũng được biết đến là lãi suất thanh toán trước không đổi.
Standard And Poor’s / Tổ Chức Standard And Poor’s
Dịch vụ tư vấn đầu tư, một cho nhánh của McGraw Hill, cung cấp xếp hạng nợ trên các chứng khoán được bảo đảm bằng tài sản, các trái phiếu đô thị và công ty, thương phiếu, cổ phiếu thường và trái phiếu ưu đãi. Công ty tính toán các chỉ số thị trường khác nhau- nổi tiếng nhất là chỉ số Standard and Poor’s 500 của các công ty công nghiệp lớn – và xuất bản các hướng dẫn đầu tư, bao gồm Standard and Poor’s Bond guide, blue list (Danh sách Xanh) của các trái phiếu đô thị được chào bán (được xuất bản thông qua một công ty con). Công ty xếp hạng các khoản cho vay thương mại và các tập đoàn cho vay của ngân hàng đối với bên vay thương mại và các tập đoàn cho vay, và cũng chú thích các khoản cho vay của ngân hàng đối với bên vay có chủ quyền (Quốc gia). Standard and Poor’s cũng duy trì hệ thống số CUSIP để sử dụng để xác định các chứng khoán được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, trong một hợp đồng với Hiệp hội Ngân hàng Mỹ. Standard and Poor’s ấn định 12 hạng khác nhau đối với các trái phiếu công ty và chứng khoán được đảm bảo bằng tài sản. Nó cũng gán các thứ hạn bằng chứng chỉ tiền gửi. Các chứng khoán nợ của công ty và trái phiếu đo thị được xếp hạng AAA (Chất lượng cao nhất) đến D là những trái phiếu có thể không chi trả vốn gốc, tiền lãi hay cả hai. Trái phiếu có xếp hạng AAA nghĩa là công ty phát hành có thu nhập đủ để trả vốn gốc và lãi trong 5 đến 40 năm kỳ hạn của trái phiếu. Thương phiếu được xếp hạng A1, A2, A3, B, dù chỉ có ba cấp độ đầu là quan trọng, vì công ty pháp hành thường sẽ không đưa ra thị trường thường phiếu có cấp thấp hơn. Xếp hạng là NCR (No Contract Rating – không yêu cầu xếp hạng) có nghĩa là công ty phát hành không yêu cầu xếp hạng. Đánh giá P (xếp hạng dự phòng) gán ch các trái phiếu dựa trên thu nhập thể hiện việc hoàn trả phụ thuộc vào quá trình hoàn tất của dự án. Chứng chỉ tiền gửi CD được phát hành bởi các ngân hàng và định chế tiết kiệm, được xếp hạng bởi Sep’s Qualified CD Rating Services (Dịch vụ xếp hạng CD đủ điều kiện của SD). Đây là các xếp hạng từ AAA đến CCC đối với các CD dài hạn (hơn một năm) và A đến D đối với các CD đáo hạn dưới một năm ký tự Q theo sau xếp hạng thể hiện việc xếp hạng dựa trên các nguồn công chúng. Xem DUN & BRADSTREET; MERCANTILE AGENCY; MOODY’S INVESTORS SERVICE; RATINGS
Stale-date Check / Chi Phiếu Quá Hạn
Square Position / Vị Thế Quân Bình
Thuật ngữ ngoại hối chỉ các cam kết của nhà giao dịch, khi mua một đồng tiền nào đó, sẽ được bù trừ bởi cam kết bán, vị thế của nhà giao dịch được cân bằng, không phải vị thế trường, cũng không phải vị thế đoản.
Spot Next / Giao Kế Tiếp
Thuật ngữ Ngoại hối chỉ việc mua tiền tệ giao vào ngày sau ngày giao ngay. Ví dụ, đồng dollar Mỹ được mua vào ngày thứ hai và được giao vào ngày thứ năm, ba ngày sau ngày giao dịch. Giá giao nhận được điều chỉnh cho ngày phụ trội. Hợp đồng giao ngay một tuần yêu cầu giao ngay một tuần sau ngày giao dịch, hợp đồng giao ngay hai tuần yêu cầu giao ngay hai tuần sau ngày giao dịch.
Split Level Balance / Số Dư Tách Mức Lãi Suất
Trong mức thẻ tín dụng ngân hàng hay hạn mức tín dụng tiêu dùng, số dư nợ hiện tại mà trên mức đó có thể tính mức lãi suất thấp hơn. Ví dụ, thẻ tín dụng có phí tài chính lãi suất năm –APR là 15% trên số dư lên tới 2000$ và lãi suất 13% trên bất cứ số dư nào trên 2000$. Lãi suất phân chia nhằm khuyến khích khách hàng sử dụng thẻ tín dụng cho các khoản tiền mua hàng lớn, vì chỉ một phần của số tiền đến hạn trả hàng tháng. Tổng số tiền gởi trong tài khoản tiết kiệm hay tài khoản sinh lợi khác, xác định lãi suất được trả. Số dư tách lãi suất có thể là số dư tối thiểu cần để có tiền lãi hay tránh phí dịch vụ, ví dụ, yêu cầu số dư bình quân là 2500$ trong tài khoản lệnh rút tiền khả nhượng (NOW). Các tài khoản có số dư dưới 2500$ sẽ được coi là tài khoản sec thông thường, không có tiền lãi. Xem TARGET BALANCE; TIERED RATE ACCOUNT.
Split Deposit / Tiền Gửi Tách Riêng
Tiền gửi khi khách hàng trình chi phiếu đã ký hậu, sẽ nhận một phần số tiền được ký gửi bằng tiền mặt. Tiền gởi tách riêng là nguồn sai sót và gian lận chủ yếu của các giao dịch viên trong các báo cáo khách hàng. Ngược với MIXED DEPOSIT.
Spiders / Số Cổ Phiếu Ủy Thác
Các cổ phần trong đơn vị ủy thác sở hữu các cổ phiếu cùng tỷ lệ với Spiders, được biết đến như Biên nhận Tiền gởi của Standard and Poor’s, bán một số lượng đồng dollar bằng khoảng 1/10 mức chỉ số cổ phiếu Standard and Poor’s 500.
Speed / Tốc Độ
Từ tốc ký đề cập việc thanh toán trước các tài sản cầm cố cơ sở của các chứng khoán được đảm bảo bằng cầm cố. Có nhiều công thức toán học khác nhau để tính toán số thanh toán trước khoản cho vay, ảnh hưởng trực tiếp đến suất lợi thu đáo hạn được tính trên các chứng khoán được đảm bảo cầm cố; thanh toán trước theo phần trăm không đổi (CPP), ước tính quy về hàng năm khoản thanh toán trước tài sản cầm cố; tỷ lệ thanh toán trước không đổi (CPR), đo lường khoản thanh toán trước, theo tỷ lệ so với tài sản cầm cố hiện tại. Giả định thanh toán trước sẽ dự báo các dòng tiền ước tính khi nợ có cầm cố đảm bảo (CMO) lần đầu được định giá và chào bán cho các nhà đầu tư. Khi danh mục CMO tồn tại theo thời gian, những dòng tiền này sẽ xác định kỳ đáo hạn kỳ vọng (Duration) và thời gian trung bình của chứng khoán.
Speculative Securities / Chứng Khoán Có Tính Đầu Tư
Các chứng khoán được đánh giá như chứng chỉ dưới chuẩn đầu tư bởi một đơn vị dịch vụ tư vấn đầu tư, và do vậy việc đầu tư không thích hợp đối với danh mục đầu tư của ngân hàng hay bộ phận ủy thác. Các chứng khoán có tính đầu cơ được xếp hạng bởi Standard and Poor’s ở hạng BB hay thấp hơn, và bởi Dịch vụ nhà đầu tư Moody là ba hay thấp hơn.Xem JUNK BOND Chứng khoán đầu tư chịu lỗ tiền lãi hay vốn gốc, hay cả hai. Các cơ quan điều tiết ngân hàng ngăn chặn việc đầu tư vào một số loại chứng khoán được bảo đảm bằng cầm cố phái sinh, trừ phi những chứng khoán này được sử dụng như công cụ phòng ngừa nhằm giới hạn rủi ro lãi suất. Những chứng khoán này bao gồm: Chứng khoán được bảo đảm bằng cầm cố tách riêng (STRIPPED) – như tách riêng phần lãi và tách riêng vốn gốc – và cũng được mua bán khi chứng khoán đã phát hành, nghĩa là, mua một chứng khoán trong giai đoạn giữa ngày công bố và ngày chào bán, với hy vọng kiếm lời nhanh
Special-Purpose Vehicle (SPV) / Tổ Chức Mục Địch Đặc Thù
Tổ chức có mục đích hạn chế, phục vụ như một đơn vị trung gian phát hành trong việc tạo các chứng khoán được đảm bảo bằng cầm cố, thẻ tín dụng và tiền vay mua ô tô, hợp đồng thuê mua và các tài sản chính khác. Một SPV có thể là một công ty, một định chế ủy thác, liên doanh, hay công ty trách nhiệm hữu hạn. SPV rất thường được thiết lập như đơn vị ủy thác. SPV khẳng định quyền sở hữu hợp pháp các tài sản được chuyển từ bên xuất phát khoản cho vay, và có quan hệ ngang bằng với đơn vị xuất phát khoản cho vay hay tổ chức tài trợ, nghĩa là các tài dản được giữ bởi SPV được miễn các trái quyền của chủ nợ, nếu tổ chức tài trợ lập hồ sơ xin phá sản. Với đặc tính bảo vệ sự phá sản này, SPV đôi khi được gọi là công ty ở đơn vị xa phá sản. Một câu hỏi chủ yếu đối với nhà tài trợ của SPV là SPV được báo cáo ngoài bảng cân đối kế toán của tổ chức tài trợ, hay được hợp nhất với tài sản của tổ chức tài trợ. Vấn đề kế toán này làm nổi lên câu hỏi là việc chuyển các khoản phải thu từ nhà tài trợ của SPV sẽ được xử lý như việc bán, hay như một khoản cho vay mục đích kế toán. Ủy ban Tiêu chuẩn Kế toán Tài chính (FASB) định nghĩa một SPV tiêu chuẩn (trong Báo cáo Kế toán FAS 140) một tổ chức đầu tư khác biệt hoàn toàn với tổ chức tài trợ có phạm vi hoạt động giới hạn, chỉ nắm giữ các khoản phải thu thụ động và giữ các quyền bán các khoản phải thu không phải là tiền mặt nếu cần, để chi trả trái quyền nợ của các nhà đầu tư nắm giữ các tài sản chứng khoán hóa, cũng được gọi là đơn vị có mục đích đặc thù.
Special Provision / Sự Phòng Đặc Biệt
Bổ sung vào sự trữ lỗ đối với các khoản cho vay được đánh giá khó đòi. Khi khoản vay thực sự được xóa, thì tài khoản dự trữ lỗ khoản cho vay được giảm theo. Những khoản vay này có các viễn cảnh thanh toán đáng ngờ, và sự kiến sẽ được xóa sổ như một khoản lỗ.





