Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Swap Transfering Risk With Participating Elements (STRIPE) / Hoán Đổi Quyền Rủi Ro Với Yếu Tố Tham Gia

Kỹ thuật phòng ngừa kết hợp hoán đổi lãi suất và mức lãi suất tối đa. Một tỉ lệ phần trăm trên số tiền được tài trợ, thí dụ 50%, được vay theo lãi suất cố định, phần còn lại được tài trợ theo lãi suất thả nổi với mức trần đã thỏa thuận. Nếu lãi suất giảm, người vay sẽ tham gia một nửa lợi ích do việc giảm lãi suất trên 50% được trang trải bởi mức tối đa. Người vay cũng được bảo vệ khỏi sự biến động tăng lãi suất bởi mức tối đa trên phần của khoản nợ có lãi suất thả nổi. Người vay cũng không trả phí thỏa thuận hoán đổi; thay vào đó, người cho vay định giá phần khoản vay có lãi suất cố định trên lãi suất mà người vay có được trong hoán đổi lãi suất trực tiếp. Xem CAP; COLLAR; FLOOR

Swaption / Hợp Đồng Quyền Chọn Hoán Đổi

Hợp đồng quyền chọn trên thỏa thuận hoán đổi lãi suất. Hợp đồng đem lại cho người mua quyền chọn thực hiện hoán đổi lãi suất tại thời điểm trong tương lai, qua đó chốt các chi phí tài chính theo một lãi suất cố định cụ thể. Người bán hợp đồng thường là ngân hàng thương mại hay ngân hàng đầu tư, chấp nhận rủi ro thay đổi lãi suất để đổi lấy việc nhận phí thanh toán khoản phí hoán đổi.

Sustainable Growth / Tăng Trưởng Bền Vững

Sự tăng trưởng kinh tế ổn định không lạm phát trong nền kinh tế với đầy đủ việc làm: một mục tiêu của chính sách tiền tệ Dự trữ Liên bang. Thu nhập từ các hoạt động của doanh nghiệp trong các kỳ kế toán tương lai có thể hộ trợ cho việc thanh toán nợ. Nó hàm ý tỷ lệ tăng trưởng được kỳ vọng từ lợi nhuận giữ lại mà không có tài trợ từ bên ngoài, và không thay đổi đòn bẩy tài chính. Những người vay thường yêu cầu các báo cáo tài chính trước khi gia hạn hay tái tục hạn mức tín dụng.

Surplus Reserve / Số Dự Trữ Thặng Dư

Kế toán. Một phần của thăng dư tiền mặt không được phân bổ vào một tài khoản cụ thể. Ngân hàng. Số dư của tài khoản dự trữ vượt trên yêu cầu dự trữ pháp lý. Cũng được biết đến như dự trữ vượt quá. Cũng là dự trữ của ngân hàng chưa phân bổ thuộc về hiệp hội hãng thanh toán bù trừ.

Supervisory Merger / Sát Nhập Có Giám Sát

Sự hợp nhất hai hay nhiều định chế tài chính, được giám sát bởi cơ quan điều tiết ngân hàng, trong đó định chế yếu được thâu tóm bởi định chế mạnh hơn. Cơ quan giám sát có thể sắp xếp hỗ trợ cho ngân hàng thâu tóm bằng cách mua một số hay tất cả các khoản cho vay xấu tại định chế có vấn đề, hay cho phép định chế mua lại một ngân hàng phá sản hay định chế tiết kiệm, bảo đảm đối với các khoản lỗ trong một thời kỳ giới hạn. Xem BAILOUT

Super Sinker / Trái Phiếu Thanh Toán Nợ Ngay

Bộ phận của trái phiếu trong nợ cầm cố bảo đảm (CMO) hay các chứng khoán được bảo đảm bằng cầm cố khác, có kỳ hạn (thời gian sống) trung bình ngắn hơn các trái phiếu khác cùng đợt chào bán. Những trái phiếu này được thu hồi nhanh hơn thông thường bởi các khoản trả trước sớm của người vay, giảm sự bất trắc của đồng tiền. Các trái phiếu thanh toán nợ ngay cũng là một đặc điểm chung của các trái phiếu cầm cố dựa vào thu nhập. Những trái phiếu liên quan đến nhà ở này thu hút các nhà đầu tư, tin rằng lãi suất cầm cố sẽ giảm trong khi việc xây dựng nhà ở tăng lên. Xem PLANNED AMORTIZATION CLASS.

Super Regional Bank / Ngân Hàng Siêu Khu Vực

Công ty cổ phần ngân hàng điều hành các ngân hàng chi nhánh tại hai hay nhiều tiểu bang. Nhật báo The American Banker, định nghĩa ngân hàng siêu khu vực như việc xếp hạng ngân hàng trung tâm phi tiền tệ trong số 100 công ty ngành ngân hàng hàng đầu Hoa Kỳ, đã sát nhập một loạt các ngân hàng xuyên qua biên giới tiểu bang, để thành lập hoạt động thương mại đầu tư tại một tiểu bang khác. Các ngân hàng siêu vùng vận hành các mạng lưới hoạt động đa tiểu bang trong mọi khu vực địa lý quan trọng của Hoa Kỳ. Xem BRANCH BANKING; INTERSTATE BANKING

Super Now Account / Tài Khoản Super Now

Tài khoản giao dịch kết hợp đặc điểm của tài khoản lệnh rút tiền khả nhượng (NOW) và tài khoản tiền gửi thị trường tiền tệ. Ban hành cho các định chế ký thác vào tháng Một 1983, các tài khoản Super NOW không có mức trần lãi suất, nhưng có thể áp dụng thông báo bảy ngày trước khi rút tiền. Ngoài ra, chúng có khả năng ký gửi và rút tiền không giới hạn, nhưng chỉ dành cho các người gửi tiền có đủ điều kiện đối với tài khoản NOW, ngoại trừ các công ty hoạt động vì lợi nhuận.

Sunset Clause / Điều Khoản Hết Hiệu Lực

Ngôn ngữ trong luật tiểu bang quy định luật sẽ hết hiệu lực vào một ngày nhất định, trừ phi được tiếp tục bằng đạo luật của pháp luật tiểu bang. Luật pháp trong một số tiểu bang khi tăng hay bãi bỏ mức trần lãi suất trên phí tài trợ thẻ tín dụng, có chứa những điều khoản như thế.

Substitute Check / Chi Phiếu Thay Thế

Việc phát hành lại chi phiếu và công cụ pháp lý tương đương, phù hợp với việc xử lý tự động theo cùng cách thức như các chi phiếu gốc. Một hình ảnh được scan mặt trước và sau cùng với dòng nhận dạng đặc điểm bằng mực từ của chi phiếu (MICR), xác định ngân hàng phát hành và chủ sở hữu tài khoản được in trên cổ phiếu giấy đặc biệt. Các chi phiếu thay thế được ban hành theo Bộ luật Thanh toán Chi phiếu Thế kỷ 21, nhằm thanh toán chi phiếu hiệu quả hơn và giảm thời gian thả nổi chi phiếu.

Substandard / Dưới Tiêu Chuẩn

Khoản cho vay hay tài sản sinh lợi khác của ngân hàng được bảo vệ không đầy đủ bởi giá trị ròng ngắn hạn và khả năng chi trả của người vay, hay thế chấp được cầm cố. Các khoản vay được xếp loại dưới tiêu chuẩn có đặc điểm khác biệt, là khả năng người cho vay sẽ chịu khoản lỗ nào đó nếu phần thiếu sót không được sửa chữa. Khoản lỗ tiền lãi được dự kiến trước, hoặc có thể đã phát sinh, nhưng khoản lỗ vốn gốc được xem là ít có khả năng xảy ra. Xem ADVERSELY CLASSIFIED ASSETS; DOUBTFUL LOAN; LOSS Phân loại rủi ro quốc gia các khoản vay xuyên biên giới cho quốc gia nợ, trong đó quốc gia nợ liên quan đã không đáp ứng các khoản thanh toán nợ bên ngoài, đã chấp nhận một chương trình điều chỉnh kinh tế được khuyến nghị bởi Quỹ Tiền tệ Quốc tế, hay thương lượng lịch tái cơ cấu nợ với các chủ nợ.

Subprime Loan / Khoản Cho Vay Dưới Chuẩn

Khoản cho vay dành cho người vay có lịch sử tín dụng yếu, cũng được gọi là khoản vay loại B và C hay khoản vay không chuẩn. Những người vay đã có các khoản vay buộc xoa sổ hay trả trễ hạn trước đó, sẽ trả lãi suất cao hơn những người vay xếp hạng A. Các khoản vay cầm cố, khoản vay mua nhà, và khoản vay hợp nhất nợ và các ví dụ thông thường của khoản vay dưới chuẩn. Khoản vay dành cho người kinh doanh được định giá theo lãi suất dưới lãi suất cơ bản, là lãi suất dành cho khoản vay thương mại của ngân hàng.

Subordination Agreement / Thỏa Thuận Phụ Thuộc

Bản thỏa thuận được ký bởi người đồng trách nhiệm đưa quyền lợi trong tài sản đồng sở hữu với người vay phía sau quyền lợi bảo đảm của người cho vay trong tài sản thế chấp. Những người cho vay tại các tiểu bang chấp nhận quyền sở hữu tài sản dưới hình thức đồng sở hữu, thường yêu cầu những người đồng trách nhiệm ký một phiếu nợ hay bản thỏa thuận phụ thuộc nếu người vay không thể chi trả. Công cụ công nhận trái quyền của chủ nợ là thứ yếu đối với các trái quyền của các chủ nợ khác. Do vậy, theo bản thỏa thuận phụ thuộc, một khoản cho vay bởi một viên chức của một công ty dành cho doanh nghiệp sẽ có trái quyền thứ yếu đối với tài sản sau khoản cho vay ngân hàng. Bản thỏa thuận đảm bảo rằng khoản cho vay ngân hàng sẽ được trả trước nhất.

Subordinate Debt / Nợ Thứ Yếu

Nợ có trái quyền đối với các tài sản của công ty phát hành được xếp hạng thấp hơn hay bị phụ thuộc so với các khoản nợ khác, và được trả sau khi các trái quyền của các người nắm giữ chứng khoán cấp cao đã được đáp ứng. Tín dụng có các mức trái quyền khác nhau, phụ thuộc việc tài trợ được cơ cấu như thế nào; do vậy, một khoản nợ có thể ưu tiên hơn về trái quyền so một khoản nợ khác, như ưu tiên kém hơn khoản nợ khác. Ví dụ, một trái phiếu công ty có trái quyền nhỏ hơn trái phiếu bảo đảm bằng cầm cố, nhưng ưu tiên hơn các khoản thanh toán cổ tức cho các cổ đông. Công ty đầu tư cầm cố bất động sản (REMIC) Công ty đầu tư vào tổ hợp các tài sản cầm cố, thường bán quyền lợi của họ trong các cầm cố này thông qua các chứng khoán đa cấp cao cấp/thứ yếu, nhằm cải thiện khả năng mua bán của các chứng khoán REMIC. Loại nợ thứ yếu hấp thụ mọi rủi ro tín dụng và rủi ro không chi trả của một hay nhiều loại nợ cao cấp. Các khoản nợ thứ yếu cũng được dùng phổ biến trong việc tài trợ mức trung bình, được thỏa thuận trong việc mua thâu tóm bằng đòn bẩy nợ và tái cơ cấu công ty.

Subject To Verification / Phụ Thuộc Vào Xác Minh

Số tiền gửi được chấp nhận dành cho tín dụng sẵn có tức thì, ví dụ, chi phiếu được rút và gửi trong cùng một ngân hàng, có thể được điều chỉnh sau này nếu phát hiện sai sót. Ví dụ, nếu số tiền trên chi phiếu khác với số khách hàng viết trên phiếu gửi tiền, hay khi khách hàng của ngân hàng thực hiện gửi tiền mặt tại máy rút tiền tự động (ATM). Số tiền gửi tại máy ATM phải được xác nhận bởi nhân viên ngân hàng, nhằm cho thấy số tiền gửi phù hợp với số tiền xác định bởi khách hàng.

Subject To Mortgage / Phụ Thuộc Vào Cầm Cố

Việc giao hay chuyển nhượng bất động sản, trong đó người mua đồng ý chịu trách nhiệm thanh toán hàng tháng vốn gốc và lãi, nhưng không đảm nhận nghĩa vụ cá nhân đối với khoản nợ. Nếu người mua không thể chi trả, người cho vay phải cố gắng thu nợ từ người vay ban đầu, thông qua tịch biên tài sản hay các phương tiện khác. Cầm cố ban đầu vẫn còn nguyên vẹn, và quyền sở hữu tài sản không được chuyển cho người mua. Ngược với ASSUMPTION.

Subject To Collection / Phụ Thuộc Vào Việc Thu Tiền

Chi phiếu được rút tại ngân hàng ngoài tỉnh và được ký gửi, bằng quỹ tín dụng tức thời, cho một khách hàng có vị thế tốt, hay người có đủ số dư để chi trả tiền gửi. Số tiền gửi được thực hiện với việc hiểu rằng nếu chi phiếu bị trả lại vì bất cứ lý do gì, thì số tiền được gửi sẽ được tính ngược lại vào cho tài khoản khách hàng. Xem AVAILABILITY

Subject Offer/ Giới Thiệu Hạng Mục Bán

Việc giới thiệu không phải cam kết bán, nhưng chỉ có mục đích cung cấp thông tin, hay đáp lại nhã ý của người sẵn lòng mua.

Subcharter S / Phụ Chương S

Doanh nghiệp được cấp phép như một công ty chịu thuế như một liên doanh (Partnership). Công ty S có thể dùng kế toán trên cơ sở tiền mặt, có 75 cổ đông hay ít hơn, và lợi nhuận hay lỗ của công ty từ hoạt động sẽ đánh thuế vào các cổ đông như các cá nhân. Cũng được biết đến như công ty kinh doanh nhỏ.

Sub Chapter M / Phụ Chương M

Phần của Bộ luật Thuế thu nhập nội địa cho phép đối xử ưu đãi về thuế đối với các công ty đầu tư theo điều lệ. Các công ty chọn hình thức tổ chức này không bị yêu cầu trả thuế thu nhập trên số lợi nhuận có được và thu nhập đầu tư được phân phối cho cổ đông, nếu họ (1) phân phối không dưới 90% thu nhập đầu tư ròng (lãi và cổ tức, trừ chi phí) trong bất kỳ năm nộp thuế nào; (2) có ít nhất 90% thu nhập từ cổ tức, tiền lãi và lợi nhuận từ bán chứng khoán; và (3) tuân thủ các giới hạn phần trăm khác trên lợi nhuận ngắn hạn từ các chứng khoán nắm giữ dưới ba tháng. Các công ty đầu tư không theo điều lệ chịu thuế trên thu nhập ròng và lợi nhuận ghi nhận.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55