Regressor / Ước Tính Hồi Quy
Là một BIẾN ĐỘC LẬP trong một phép phân tích hồi quy.
Regressive Tax / Thuế Luỹ Thoái
Là trường hợp thuế suất trung bình giảm khi thu nhập tăng lên.
Cơ cấu thuế trong đó tỉ lệ thuế trên thu nhập có xu hướng giảm khi thu nhập tăng. Người nghèo sẽ trả một tỷ lệ lớn hơn về thuế trong thu nhập của họ so với người giàu. Thuế luỹ thoái vì vậy có xu hướng làm xấu đi phân phối thu nhập. Xem thêm PROGRESSIVE TAXATION
Regressive Expectations / Kỳ Vọng Hồi Quy
Là kỳ vọng cho rằng sự biến đổi của giá trị thực tế của một biến số tách ra khỏi giá trị tại điểm cân bằng của nó, thường là một giá trị mới, sẽ được tiếp nối bởi việc quay trở lại giá trị tại điểm cân bằng.
Regression / Hồi Quy
Là một phép phân tích bằng cách ghép một phương trình hồi quy quy (hoặc một quan hệ toán học) vào một tập hợp các điểm số liệu, thường là bằng phương pháp BÌNH PHƯƠNG TỐI THIỂU THÔNG THƯỜNG, để thiết lập các mối quan hệ kinh tế lượng (ước tính giá trị của các thông số), hoặc để kiểm định các giả thiết kinh tế.
Registered Unemployed / Những Người Thất Nghiệp Có Đăng Ký
Là tổng số người ở Anh đăng ký tại các Văn phòng thất nghiệp để được hưởng trợ cấp.
Regional Wage Structure / Cơ Cấu Tiền Lương Theo Khu Vực
Là việc xếp thứ tự các mức lương trung bình của các nhóm công nhân được phân loại theo khu vực mà họ đang làm việc tại đó.
Regional Wage Differentials / Những Chênh Lệch Tiền Lương Giữa Các Khu Vực
Là những chênh lệch về mức lương trung bình của các nhóm công nhân được phân loại theo khu vực mà họ đang làm việc tại đó.
Regional Policy / Chính Sách Khu Vực
Là một dạng của chính sách kinh tế của chính phủ nhằm điều chỉnh hình thái hoạt động kinh tế hoặc kết quả kinh tế của khu vực.
Chính Sách Khu Vực (Regional Policy) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Chính Sách Khu Vực (Regional Policy) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Regional Multiplier / Số Nhân Khu Vực
Là một phiên bản của số nhân được sử dụng trong việc phân tích các nền kinh tế khu vực.
Regional Emloyment Premium / Trợ Cấp Tuyển Dụng Lao Động Khu Vực
Là khoản trợ cấp cho các hãng sản xuất tại các khu vực cần phát triển và các khu vực đặc biệt ở Anh từ năm 1967 đến năm 1977 dựa trên cơ sở số công nhân được tuyển dụng, ban dầu là 1,5 bảng cho một công nhân và sau đó là 3 bảng cho một công nhân, hy vọng sẽ khuyến khích các hãng ở các khu vực có tỷ lệ thất nghiệp cao thuê thêm nhiều lao động.
Regional Economics / Kinh Tế Học Khu Vực
Kinh tế học khu vực là chuyên nghành phân tích kinh liên quan đến việc phân phối hoạt động kinh tế theo không gian và sự khác nhau về không gian trong kết quả của hoạt động kinh tế.
Kinh Tế Học Khu Vực (Regional Economics) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Kinh Tế Học Khu Vực (Regional Economics) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Regional Development Grant / Redundancy Payments
Là các khoản tiền mà trước đây chính phủ Anh cung cấp cho các hãng tiến hành đầu tư vào sản xuất tại những vùng nào được coi là CÁC KHU VỰC CẦN PHÁT TRIỂN và VÁC KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐẶC BIỆT. Các khoản trợ cấp phát triển khu vực đã dần bị cắt bỉ kể từ tháng 3 năm 1988.
Refinancing / Tái Cấp Tài Chính
Refinancing là hành vi trả hết một khoản nợ vay bằng tiền có được từ một khoản vay mới, thường cùng quy mô độ lớn tài chính, và sử dụng cùng một tài sản (bất động sản) để thế chấp. Quyết định liệu có nên tiến hành tái cấp tài chính hay không, người đi vay phải giải bài toán cân bằng lợi ích giữa phần tiền tiết kiệm được từ lãi suất với phần chi phí phải chi ra để có thể tiến hành quá trình tái cấp tài chính đó. Trong công việc này, thách thức nhất là dự đoán xem giá trị thực tế của các phần lãi vay tiết kiệm được tính ở thời điểm tiến hành là bao nhiêu. Lợi ích này là một động lực quan trọng. Tuy vậy, vẫn còn những nguyên nhân khác khiến người sở hữu bất động sản, tài sản, quan tâm tới tái cấp tài chính. Chẳng hạn với bất động sản, người ta có thể tái cấp tài chính để rút ngắn thời gian trả một khế ướcbất động sản dài hạn. Ở một khía cạnh kỹ thuật khác, refinancing giúp chuyển từ một khế ước có lãi suất vay cố định sang loại có lãi suất vay linh hoạt (ARM - Adjustable Rate Mortgage), có điều chỉnh. Mô hình này rất phát triển ở Hoa Kỳ, quốc gia có nền tài chính mạnh và chính phủ có đủ khả năng can thiệp vào thị trường bất động sản bằng các công cụ tài chính. HOLC (Home Owner's Loan Corporation) là một công ty thuộc chính phủ Hoa Kỳ tham gia vào điều tiết thị trường này, với nguồn vốn thu được từ trái phiếu do chính phủ bảo lãnh.
Reference Price / Giá Tham Chiếu
Là giá đóng cửa của ngày giao dịch trước đó và là cơ sở để xác định giá trần, giá sàn của ngày giao dịch hiện tại.
Re-Export / Hàng Tái Xuất
Là hàng được nhập từ một nước sang một nước khác nhưng không được tiêu thụ ở nước nhập hàng đó mà được xuất tới một nước thứ ba.
Redundancies / Nhân Viên Thừa
Những người mất việc không tự nguyện do yêu cầu về nhân lực của doanh nghiệp giảm.
Reduced Form (RF) / Dạng Rút Gọn
Là các dạng của một tập hợp CÁC PHƯƠNG TRÌNH ĐỒNG THỜI trong đó các biến số nội sinh đươc biểu thị như là các hàm của các BIẾN SỐ NGOẠI SINH, nghĩa là không có biến số nội sinh nào xuất hiện phía bên phải của các phương trình.
Redistribution / Tái Phân Phối
Là quá trình điều chính lại sự phân phối (thường là) thu nhập hoặc của cải trong một xã hội.
Redemption Yield / Tổng Lợi Tức Đáo Hạn
Nếu một nhà đầu tư mua một cổ phiếu có kỳ hạn với giá thấp hơn giá danh nghĩa của nó mà giữ cổ phần đó đến khi đáo hạn thì sẽ được hưởng một khoản lợi tức ngoài tiền lãi hàng năm trả cho cổ phần đó.
Redeemable Stock / Cổ Phiếu Hưởng Thụ
Là cổ phiếu không vốn do doanh nghiệp phát hành cho các cổ đông được hoàn vốn của cổ phiếu thường hoặc cổ phiếu ưu đãi. Cổ phiếu hưởng thụ thường là cổ phiếu ghi danh. Cổ đông cũng được quyền phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp nếu như doanh nghiệp vẫn còn lợi nhuận giữ lại chưa chia. Mặc dù đã được doanh nghiệp hoàn vốn, nhưng cổ đông cổ phiếu hưởng thụ vẫn được hưởng các quyền nhất định, đặc biệt là quyền bỏ phiếu biểu quyết.





