Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Registered Bond / Trái Phiếu Có Đăng Ký

Trái phiếu mà tên chủ sở hữu của nó được ghi như một mục trên sổ sách của công ty phát hành hay đơn vị chuyển giao . Các trái phiếu được đăng ký cho cả vốn gốc và lãi là các trái phiếu được đăng ký đầy đủ, trả lãi bằng chi phiếu từ đơn vị đại diên của công ty phát hành. Các trái phiếu được đăng ký vốn gốc chỉ có thể chuyển giao bằng việc ký hậu của người nắm giữ. Hầu hết các trái phiếu công ty và tría phiếu đô thị mới đều chỉ được phat hành bằng hình thức đăng ký đầy đủ. Đối nghĩa là TRÁI (Bearer Bond) trái phiếu vô danh đều là công cụ chi trả khả nhượng.

Regional Interstate Banking / Nghiệp Vụ Ngân Hàng Liên Tiểu Bang Khu Vực

Việc mở rộng nghiệp vụ ngân hàng xuyên tiểu bang, được cấp theo luật tiểu bang, cho phép các công ty cổ phần ngân hàng sát nhập với ngân hàng ngoài tiểu bang. Các bản thỏa thuận liên tiểu bang khu vực , bắt nguồn từ những năm 1980, là bước đầu hướng đến mạng lưới ngân hàng toàn quốc và việc lập chi nhánh toàn quốc. Ví dụ, sáu tiểu bang thuộc New England chấp nhận luật ngân hàng liên tiểu bang hỗ tương trong giữa những năm 1980, cũng như các tiểu bang khác tại các vùng Đông Nam, Trung Tây, và phía Tây. Theo bộ luật Ngành Ngân hàng Liên tiểu bang và Hiệu quả chi nhánh Riegle-Neal năm 1994, các ngân hàng vốn hóa tốt có thể sáp nhập với các ngân hàng ngoài tiểu bang của chúng sau 1/10/1995, và nhận tiền gửi thông qua các chi nhánh tại bất kỳ tiểu bang nào sau 1/6/1997. Xem INTERSTATE BANKING; NATIONAL TRIGGER; SUPER REGIONAL BANK

Regional Check Processing Center (RCPC) / Trung Tâm Xử Lý Chi Phiếu Khu Vực

Trung tâm xử lý chi phiếu sở hữu bởi Ngân hàng dự trũ Liên bang phục vụ cho các định chế ký gởi có trụ sở tại một trong 12 khu vực Dự Trữ Liên bang. Các trung tâm thu chi phiếu của Fed đẩy nhanh việc thu các chi phiếu công ty và chi phiếu cá nhân trên toàn quốc, bằng cách phân loại và giao các chi phiếu cho các ngân hàng thanh toán trong cùng ngày nhận được . Các trung tâm xử lý chi phiếu khu vực cũng xử lý việc thu các chi phiếu rút tại kho bạc, lệnh chuyển tiền theo bưu điện, và các tem phiếu thực phẩm được thu hồi, nhưng không phải tiền mặt và chứng khoán.

Regional Bank / Ngân Hàng Khu Vực

Ngân hàng mà việc kinh doanh chủ yếu của nó là có các khoản vay dành cho khách hàng trong vùng hay trong thành phố, và nhận các khoản kỷ gởi trong tiểu bang nơi ngân hàng được cấp phép. Một ngân hàng khu vực có mục tiêu thị trường rộng hơn ngân hàng cộng đồng nhưng nhỏ hơn ngân hàng trung ương tiền tệ Xem SUPER-REGIONAL BANK.

Refunding / Tái Cấp Vốn

Quá trình thanh toán toàn bộ nợ đến hạn hay nợ hiện tại bằng tiền thu nhập của kỳ phát hành mới, thường với chi phí trả lãi thấp hơn cho bên phát hành. Bộ Tài chính Mỹ dùng quá trình tái cấp vốn để thay thế tin phiếu Kho bạc và giấy nợ đáo hạn bằng các kỳ phát hành mới. Việc thu hồi đợt phát hành trái phiếu công ty hay đồ thị trước ngày đáo hạn. Điều này có thể thuận lợi cho bên phát hành nếu lãi suất giảm, nhưng sẽ bất lợi cho người nắm giữ trái phiếu. Đợt phát hành trái phiếu có thể tái cấp vốn nếu có điều khoản trong bản khế ước cho phép thu hồi hay chuộc lại sớm. Một vài điều khoản tái cấp vốn cho phép thu hồi sớm các quỹ thặng dư, nhưng cấm tái cấp vốn bằng số tiền thu được của kỳ phát hành có lãi suất thấp hơn. Điều khoản thu hồi cho phép bên phát hành trái phiếu thanh toán sớm một phần hay toàn bộ đợt phát hành, bằng cách trả theo giá thu hồi nhất định cho người nắm giữ trái phiếu. Tuy nhiên, một vài trái phiếu thu nhập công nghiệp dài hạn có thể được thu hồi ngoại trừ vì mục đích tái cấp vốn. Xem ADVANCE REFUNDING; DEFEASANCE

Refundable Interest / Tiền Lãi Tái Cấp Vốn

Lãi được tái cấp vốn cho nguời vay đã thanh toán xong khoản vay trước khi đáo hạn; việc tái cấp vốn tiền lãi chưa nhận theo quy tắc năm 78.

Refinancing / Tái Tài Trợ

1. Ngân hàng   Khoản vay nhập vào  số dư nợ vốn gốc thường nhà ở, và hoán dổi số tiền và thời hạn chi trả 2. Tài trợ Việc phát hành các chứng khoán mới theo lãi suất thấp hơn, hay nới rộng kỷ đáo hạn. Cũng được gọi là refunding 3 Bẩt động sản Để mở rộng khoản tài trợ hiện tại cho các tài sản mới. 4 Cầm cố Việc điều chỉnh khoản vay cầm cố và các khoản thanh toán nợ theo lịch biểu, thường để giảm phí tài trợ hay điều chỉnh các khoản thanh toán tiền vay

Refinance Risk / Rủi Ro Tái Tài Trợ

Rủi ro mà một ngân hàng sẽ không thể tái tài trợ các khoản ký gởi phải trả khi đáo hạn, theo giá và điều khoản đã chấp nhận. Khi các ngân hàng tìm đến thị trường để tái tài trợ nợ phải trả, rủi ro là họ có thể không sẵn sàng hay trong tình huống biến động mạnh về lãi suất, không thể thu hút đủ tiền gởi cần thiết để đầu tư mới. Rủi ro tái tài trợ áp dụng vào các khoản ký gởi trên thị trường tiền tệ và nợ cộng ty, như những khoản nợ có thời hạn.Rủi ro đối với định chế này là nó không thể tái tục trên các khoản nợ phải trả này theo lãi suất phù hợp.

Reference Rate / Lãi Suất Tham Khảo

Xem BASE RATE; FEDERAL FUNDSRATE; LONDON INTER-BANK OFFERED RATE, PRIME RATE

Lãi Suất Tham Khảo (Reference Rate) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Lãi Suất Tham Khảo (Reference Rate) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.

Redlining / Gạch Đỏ

Hành vi phân biệt để giảm bớt các khoản cầm cố không mong muốn, các khoản vay để nâng cấp, và các hình thức vay khác của các chủ các căn nhà và doanh nghiệp trên cơ sở chủng tộc hay sắc tộc. Nguồn gốc của từ này là do những khu vực bị gạch đỏ trên bản đồ. Hành vi này bị cấm bởi đạo luật tái đầu tư cộng đồng và các quy định liên bang khác. Các người cho vay cũng không được khuyến khích dùng mà ZIP bưu chính như tiêu chuẩn cấp tín dụng, vì chúng có thể loại trừ cách vô tính những người vay, mà vị thế tín dụng của họ được bảo vệ tránh phân biệt đối xử bởi Đạo luật Cơ. hội tín dụng công bằng Xem REGULATION B

Rediscount / Tái Chiết Khấu

Quá trình theo đó ngân hàng dự trữ liên bang chiết khấu một công cụ khả nhượng hay thương phiếu, như hối phiếu hoặc giấy chấp nhận đã được ngân hàng chiết khấu. Ngân hàng dự trữ liên bang được trao quyền để chấp nhận các khoản vay và các khoản nợ khác của ngân hàng, như thế chấp tạm ứng tại phòng cho vay có chiết khấu. Tuy nhiên vẫn đế thực tế là việc tái chiết khấu các khoản nợ thương mại được chấp nhận bởi 1 ngân hàng, được gọi là chứng từ đủ điều kiện, tuân thủ các tiêu chuẩn của dự trữ liên bang về chiết khấu. Đã diễn ra không thường xuyên trong hơn 30 năm qua.

Red Herring / Tập Quảng Bá Công Ty

Báo cáo mang tính thông báo, được in bằng chứ đỏ, trên trang đầu của bản cáo bạch sơ khởi. Nó thể hiện tài liệu không phải chào giá để bán, mà chứa các thông tin công khai theo yêu cầu.

Redemption / Thu Hồi Chuộc Lại

1. Thanh toán lại 1 chứng khoản nợ hay cổ phiếu ưu đãi bằng cách trả vốn gốc khi đáo hạn, hay thời điểm sớm hơn nếu công ty phát hành thu hồi chứng khoán, và trả phần bù cho người nắm giữ chứng khoán nợ. Tương tự, việc thanh toán cổ phần quỹ hỗ tương bằng cách bán lại cổ phần cho nhà quản lý quỹ đầu tư theo giá của giá trị tài sản ròng 2.  Quyền của người cầm cố được gọi là quyền chuộc lại, để khôi phục tài sản để khôi phục tài sản bị phạt mãi bằng cách chi trả tiền gốc và nợ cộng với chi phí phát sinh của bên cho vay. 3. Trong phá sản, quyền bên nợ đòi lại tài sản cá nhân, bằng cách trả cho chủ nợ giá trị thị trường hợp lý ước tính tài sản được bảo đảm bằng quyền giữ thế chấp.

Red Clause Letter Of Credit / Tín Dụng Thư Có Điều Khoản Đỏ

Tín dụng thư  cho phép người thu ủy tín dụng chứng từ nhận tiền để mua hàng được mô tả trong khoản tín dụng. Khoản tiền này, được gọi là tạm ứng, được trữ vào mệnh giá của hối phiếu khi người thu ủy trình chứng từ thanh toán. Hầu hết tín dụng thư có điều khoản đỏ được mở trong các giao dịch, mà người thu ủy hành động như đại diện người mua lại nước xuất khẩu và mua hàng để xuất khẩu

Recurring Payment / Chi Trả Đều Đặn

Thanh toán khoản nợ tiêu dùng theo định kì đều đặn, như khoản vay trả góp, được chi trả hàng tháng, cầm cố, được chi trả hàng tháng hay hai tuần, hay phí bảo hiểm. Các quản thanh toán phúc lợi cho các cá nhân, như thanh toán an sinh xã hội, hay phúc lợi hưu trí, cũng là chi trả theo số tiền. Các khoản chi trả, vốn ít biến động theo số tiền, có thể được xử lý thông qua hệ thống TRUNG TÂM THANH TOÁN BÙ TRỪ TỰ ĐỘNG. Đa số khoản an sinh xã hội được ký gửi theo kiểu này. Xem DIRECT DISPOSIT; PREAUTHORIZED PAYMENT.

Reinsurance Commission / Hoa Hồng Tái Bảo Hiểm

Số tiền một công ty tái bảo hiểm phải trả khi nhận một phần dịch vụ do công ty bảo hiểm gốc khai thác được và chuyển cho họ dưới hình thức tái bảo hiểm. Số tiền này thường được quy định bằng một tỷ lệ phần trăm trên tổng phí.

Retentions / Lợi Nhuận Giữ Lại, Lợi Nhuận Không Chia; Tiền Lời, Tiền Lãi; Mức Giữ Lại

Phần dịch vụ bảo hiểm mà nhà bảo hiểm giữ lại cho mình, có thể là một tỷ lệ phần trăm của các hợp đồng tỷ lệ, hoặc là một số lượng nhất định trong các hợp đồng vượt mức bồi thường.

Rateable / Phải Chịu Thuế Địa Phương; Theo Tỉ Lệ; Có Thể Bị Đánh Thuế

Phải chịu thuế địa phương; theo tỉ lệ; có thể bị đánh thuế

Rate Of Premium / Mức Phí Bảo Hiểm; Tỷ Lệ Phí

Là phí bảo hiểm được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên số tiền bảo hiểm của một rủi ro. Đối với tái bảo hiểm vượt mức bồi thường, số phí này được tính bằng tỷ lệ phần trăm doanh thu phí của nghiệp vụ.

Railhead / Điểm Cuối Đường Sắt; Ga Chót; Ga Dỡ Hàng Cuối Cùng; Vận Tải Bằng Đường Sắt

Điểm cuối đường sắt; ga chót; ga dỡ hàng cuối cùng; vận tải bằng đường sắt

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55