Revenue Anticipation Note (RAN) / Trái Phiếu Theo Doanh Thu Dự Tính
Chứng khoán nợ ngắn hạn được phát hành bởi chính quyền đô thị để tài trợ các hoạt động, được chi trả lại từ thu nhập dự kiến trong tương lai, như thuế doanh thu. Những trái phiếu này thông thường là công trái do chính phủ phát hành, và thu nhập tiền lãi được miễn thuế đối với người nắm giữ trái phiếu. Xem TAX ANTICIPATION NOTE.
Risk Participation / Tham Gia Rủi Ro
Việc một ngân hàng bán các khoản tham gia trong một nghĩa vụ nào đó, ví dụ, phần tham gia của ngân hàng vào giấy chấp nhận của ngân hàng hay tín dụng thư dự phòng. Ngân hàng gốc vẫn chịu trách nhiệm đối với người thụ hưởng về toàn bộ số tiền giao dịch, nếu người có nghĩa vụ không thể chi trả khi có yêu cầu thanh toán. Những giao dịch này được xử lý như các giao dịch ngoài bảng cân đối kế toán trong tính toán vốn rủi ro có trọng số, và không được dựa vào số vốn cổ phần của ngân hàng theo các nguyên tắc vốn trên cơ sở rủi ro.
Risk-based Deposit Insurance / Bảo Hiểm TIền Gửi Dựa Trên Cơ Sở Rủi Ro
Hệ thống bảo hiểm tiền gửi trong đó các ngân hàng và định chế tiết kiệm trả phí bảo hiểm dựa trên rủi ro của định chế tài chính. FDIC chuyển sang phần bù (phí) trên cơ sở rủi ro biến đổi vào năm 1994, dành cho các ngân hàng được bảo hiểm bởi Quỹ bảo hiểm ngân hàng. Việc chuyển đổi sang phần bù trên cơ sở rủi ro đối với các định chế tiết kiệm được bảo hiểm bởi Quỹ bảo hiểm hiệp hội tiết kiệm diễn ra vào năm 1998.
Rule Of 78’s / Quy Tắc 78
Công thức toán học được dùng trong việc tính tiền lãi được hoàn lại khi người vay thanh toán đủ khoản vay trước khi đáo hạn. Quy tắc 78 cũng được biết đến như là Tổng các chỉ số được áp dụng đối với hầu hết các khoản vay tiêu dùng, trong đó phí tài chính được tính bằng cách dùng phương pháp tiền lãi cộng thêm hay tiền lãi khấu trừ để tính tiền lãi. Công thức tính khoản hoàn lại như sau: cộng số các tháng trong lịch biểu thanh toán, trong khoản vay trả góp 12 tháng, tổng số là 78. Số này được chi cho số các lần thanh toán, sẽ bằng phí tài chính tháng đó. Trong tháng thứ nhất, người vay sẽ dùng tổng số tiền vay được, và phí tài chính là 12/78 của tổng số tiền lãi; trong tháng thứ hai, đó là 11/78, v.v... Một khoản vay 3,000$, được thanh toán bằng 15 lần trả góp bằng nhau mỗi lần 225$, có khoản thanh toán tiền lãi là 28.13$ trong tháng thứ nhất, 26.25$ tháng thứ hai, và chỉ còn 1.87$ tháng cuối cùng. Do vậy, theo phương pháp cộng thêm, phí tài chính cho các tháng đầu cao hơn các tháng sau, nghĩa là việc thanh toán một khoản vay trả góp sớm không nhất thiết giảm số tiền lãi mà người vay sẽ phải trả. Tuy nhiên, ĐẠO LUẬT TRUNG THỰC TRONG CHO VAY yêu cầu những người cho vay công khai cách tính phí tài chính nếu nợ được trả hết trước khi đáo hạn, vì thế những người vay có thể cân nhắc các phương án tài trợ tài chính, trước khi ký bản thoả thuận khoản cho vay. Xem SIMPLE INTEREST
Rule Of 72 / Quy Tắc 72
Phương pháp thường được dùng để ước tính thời gian cần để có được số tiền gấp đôi theo lãi suất đã cho. Quy tắc 72 được tính bằng cách chia 72 cho lãi suất. Ví dụ, một tài khoản tiết kiệm với lãi suất 10% sau chưa tới 7 năm rưỡi (72 : 10 = 7.2 năm).
Rubber Check / Chi Phiếu Bị Trả Lại
Tiếng lóng chỉ chi phiếu xấu, một chi phiếu được rút trên một tài khoản không đủ tiền cũng được biết như một chi phiếu bì trả lại (bounced check). Một ngân hàng có thể chi trả thấu chi nếu khách hàng có quan hệ tín dụng tốt với ngân hàng hoặc có hạn mức tín dụng thấu chi. Tuy nhiên khách hàng vẫn có thể chịu chi phí thấu chi để trang trải chi phí ngân hàng trong quá trình xử lý chi phiếu.
Rounding / Làm Tròn Số Và Tính Tròn
Ngân hàng. Trong tín dụng tiêu dùng, sai số được phép trong tính toán chi phí tài chính của lãi suất phần trăm hằng năm (APR) được công khai trong các bản thỏa thuận khoản cho vay. Quy định Z của Dự trữ Liên bang cho phép sự biến động lãi suất lên tới 1/8 của 1% trên hoặc dưới con số lãi suất chính xác. Ví dụ, lãi suất cho vay hằng năm 10,3333 có thể được ghi là 10,33%, 10,3$ hay 10,25%. Tài chính. Thực hành rút ngắn thông tin công khai cho công chúng, bằng cách điều chỉnh một con số lên hay xuống đến con số chẵn gần nhất. Thực tiễn này đơn giản hóa việc giải trình trong báo cáo hàng năm, ví dụ khi các con số zero bị bỏ đi, và chuyển cho người quan sát ngẫu nhiên cùng thông tin như dữ liệu diễn tả đầy đủ.
Roth Ira/ Tài Khoản Roth Ira
Tài khoản có lợi về thuế được tạo ra bởi đạo luật giảm thuế cho người đóng thuế năm 1997 cho phép các khoản đóng góp hằng năm (4000$ hằng năm tăng lên 5000$ năm 2006) vào tài khoản hưu trí cá nhân. Các cá nhân trên 50 tuổi có thể góp thêm 1000$ bắt đầu vào năm 2006. Việc rút vốn gốc và lãi từ tài khoản Roth IRA (đặt tên theo nghị sỹ William V. Roth, ủng hộ một tài khoản IRA mở rộng) được miễn thuế sau 59 tuổi rưỡi miễn là tài sản duy trì trong tài khoản ít nhất năm năm sau lẫn góp đầu tiên. Tuy việc góp vào tài khoản Roth IRA không được khấu trừ thuế thu nhập, chúng có lợi thế hơn so với các tài khoản IRA truyền thống. Nhừng người tham gia Roth không bị yêu cầu bắt đầu nhận các khoản phân phối ở độ tuổi 70, họ cũng không bị yêu cầu nhận phân phối vào bất cứ thời gian nào trong suốt cuộc đời. Họ có thế tiếp tục góp vốn từ thu nhập có được sau độ tuổi 70. Nếu chủ tài khoản chết trước khi nhận phân phối thì tiền thu được sẽ dành cho người thụ hưởng miễn thuế. Việc rút tiền Roth IRA để mua nhà lần đầu (đến số tối đa 10.000$) để trả chi phí học đại học, hay để cung cấp thu nhập khuyết tật nếu người tham gia trở thành người khuyết tật, được miễn khoản phạt thuế 10% theo thông lệ đối với việc rút tiền sớm. Các cặp vợ chồng có thu nhập gộp điều chỉnh là 150.000$ hoặc ít hơn và những người đóng thuế độc thân là 95.000$ hoặc ít hơn, có thể góp số tiền tối đa hằng năm. Số tiền đóng góp được giảm dần đối với các cặp vợ chồng kê khai thuế chung, có thu nhập hằng năm từ 150.000$ đên 160.000$ (95.000$ đến 110.000$ đối với những người độc thân). Những người có thu nhập trên các giới hạn này có thể không đóng góp vào tài khoản Roth IRA. Việc chuyển đổi tái tục (Rollover) từ tài khoản IRA truyền thống sang IRA Roth được cho phép đối với các cá nhân có thu nhập gộp điều chỉnh 100.000$ hoặc ít hơn. Việc tái tục tài khoản Roth IRA được miễn tiền phat 10% phân phối sớm theo thông lệ, mặc dù thuế thu nhập thông thường được tính trên thu nhập chưa tính thuế. Các quy tắc của Cục Thuế Thu nhập Nội địa cho phép chuyển đổi từ Roth Ira sang loại IRA khác, và chuyển đổi ngược lại cho Roth IRA. Bởi vì những người tham gia thường tùy biến (điều chỉnh linh hoạt) Roth Ira để đáp ứng các nhu cầu về thuế cá nhân và hoạch định tài sản của họ, nên tham vấn với chuyên gia tài chính.
Roth 401(K) Plan / Kế Hoạch Roth 401(K)
Kế hoạch tiết kiệm lấy từ lương tương tự Kế Hoạch 401(K) cho phép những người tham gia góp vốn sau thuế vào các tài khoản tài trợ bởi doanh nghiệp. Mức góp tối đa vào Roth 401(k) tương tự như vốn góp vào 401(k) thông thường, và có thể rút (cùng với lợi nhuận đầu tư) miễn thuế. Những người tham gia vào kế hoạch phải bắt đầu nhận tiền phân phối không muộn hơn 70 tuổi rưỡi như kế hoạch 401(k) thông thường. Được cho phép bởi đạo luật thuế 2001, kế hoạch Roth 4001(k) có hiệu lực ngày 1/1/2006.
Runoff / Rút Dần
Việc giảm thiểu danh mục khoản cho vay khi các khoản cho vay được trả hết vào các ngày đáo hạn theo lịch biểu, hay khi người vay chi trả trước khoản vay của họ. Việc rút dần danh mục khoản vay tăng tốc khi lãi suất giảm, và người vay tài trợ theo lãi suất thấp hơn. 2. Việc rút sớm số dư tài khoản tiết kiệm hay tiền gởi kỳ hạn , khi những người gửi tiền rút tiền của họ từ các định chế ký gởi để đưa tiền vào các khoản đầu tư trực tiếp, như cổ phiếu, trái phiếu hay các quỹ tương hỗ thì dòng vốn đi ra từ các định chế ngân hàng được gọi là sự giảm trung gian
Run / Rút Tiền Hàng Loạt, Tháo Chạy, Bán Thông Tin
1: Một loạt rút tiền lớn bất ngờ tại một ngân hàng, do việc người gửi tiền lo sợ về tình hình ổn định của định chế. Việc tháo chạy âm thầm thì khác, được khởi phát không phải vì một sự kiện đơn lẻ. ví dụ , tiếng đồn ngân hàng phá sản,, mà bởi việc rút tiền của những người gửi tiền để có được lãi suất tốt hơn ở nơi khác. 2. Danh mục các chứng khoán được chào bán cho các nhà đầu tư, hoặc chứng chỉ tiền gởi của ngân hàng, được bán cho các định chế khác hay các nhà đầu tư trong thị trường thứ cấp về các khoản phải trả về tiền gởi của ngân hàng. Cũng đề cập danh sách yết giá chào mua và chào bán của một nhà giao dịch
Regulation D / Quy Định D
Quy định của dự trữ liên bang thiết lập yêu cầu dự trữ thống nhất cho các định chế tài chính ký gửi, đang nắm giữu các tài khoản giao dịch hay các tiền gửi kỳ hạn phi cá nhân, yêu cầu dự trữ trên các tài khoản giao dịch (tài khoản sec, now, tài khoản hối phiếu, cổ phần, và tài khoản tiết kiệm bằng chuyển tiền tự động ) biến thiên từ 3% đến 12% tiền gửi. Các dự trữ trên tiền gởi kỳ hạn (tiền gởi kỳ hạn phi cá nhân) có thể biến thiên từ 0 đến 3% yêu cầu dự trữ. Các tiền kỳ gởi đáo hạn có kỳ hạn gốc một năm rưỡi thuộc về yêu cầu dự trữ 0%. Dự trữ được duy trì theo hình thức tiền mặt lưu giữ hay số dư không sinh lãi tại Ngân hàng Dự trữ Liên bang, hay tại ngân hàng trung gian. Dự trữ tại các ngân hàng không phải thành viên được giảm dần trong thời hạn tám năm kết thúc vào năm 1988. Xem RESERVE REQUIREMENTS; TOTAL RECEIVERS.
Regulation C / Quy Định C
Quy định dữ trữ liên bang thực thi đạo luật Công Khai Cầm Cố nhà ở năm 1975, yêu cầu các định chế ký gởi lập báo cáo công khai hằng năm về việc phân bổ các khoản vay dân cư, nhằm xác định các định chế kỳ gởi có đang đáp ứng nhu cầu tín dụng của cộng đồng địa phương hay không. Các định chế được đặc biệt miễn trừ là các định chế có tài sản hay bằng hay ít hơn 10 triệu dollar. Quy định C yêu cầu những người cho vay cầm cố được bảo hiểm hay bảo lãnh bởi một cơ quan liên bang, phải công khai số lượng và tổng số tiền các khoản vay cầm cố được thực hiện hay chưa mua trong năm gần đây.
Regulation B / Quy Định B
Quy định của Dự trữ liên bang cấm phân biệt đối xử với những người xin cấp tín dụng tiêu dùng, và thiết lập các nguyên tắc thu nhập và đánh giá thông tin tín dụng. Quy định B cấm các chủ nợ phân biệt đối xử dựa trên tuổi tác, giới tính, sắc tộc, màu da, tốn giáo, quốc tịch, tình trạn hôn nhân, hay có nhận trợ cấp công chưa. Quy định cũng yêu cầu các chủ nợ có văn bản không báo khi từ chối, một bản trình bày các quyền của người nộp đơn vay theo đạo luật cơ hội tín dụng công bằng, và bản liệt kê các lý do từ chối, hay người nộp đơn vay có quyền yêu cầu đưa ra lý do. Nếu ứng viên bị từ chối tín dụng vì thông tin bất lợi trong báo cáo của cục tín dụng, thì ứng viên được quyền nhận không tốn phí, bản sao các cấp của cục, các tổ chức tín dụng khi báo cáo thông tin về các người vay đã kết hôn, phải báo cáo thông tin theo tên của từng người vợ hoặc chồng. Xem CREDIT BUREAU; CREDIT SCORING; EFFECTS TEST
Regulation A / Quy Định A
Quy định của Ủy ban Dự trữ Liên bang, điều tiết các khoản tạm ứng dụng bởi các ngân hàng Dự Trữ liên bang cho các định chế kỳ gởi tại phòng cho vay có chiết khấu của Dự trữ liên bang. Khoản lạm ứng tín dụng dành cho bất kỳ ngân hàng hay định chế tiết kiệm nào duy trì các tài khoản giao dịch hay tiền gởi kỳ hạn phí các nhân. Fed có hai chương trình để xử lý các khoản vay tại phòng cho vay có chiết khấu của dự trữ liên bang. Tín dụng điều chỉnh để đáp ứng các nhu cầu vốn tạm thời khi các nguốn khác, bao gốm các ngân hàng cho vay nhà ở liên bang. Không sẵn có; và tín dụng mở rộng. Nhằm trợ giúp các định chế tài chính có nhu cầu vốn dài hạn. Loại này bao gốm đặc quyền tín dụng theo mùa được mở rộng cho các định chế tài chính nhỏ không dễ tiêp cận vào các quỹ của thị trường tiền tệ. Các ngân hàng của Fed cũng có thể mở rộng tín dụng khẩn cấp cho các định chế tài chính ngoài các định chế ký gởi, nếu không có được tín dụng sẽ tác động bất lợi đến nền kinh tế.
Regulation 9 / Quy Định 9
Quy định được ấn hành bởi tổng kiểm toán tiền tệ cho phép các ngân hàng quốc gia điều hành các bộ phận ủy thác, và hành động như người nhận ủy thác, Theo Quy định 9 một ngân hàng quốc gia được phép hành động như đơn vị nhận ủy thác, nhà điều hành, và đơn vị lưu trữ cổ phiếu và trái phiếu, và tham gia vào các hoạt động có liên quan như quản lý quỹ đầu tư tập thể, miễn là những hoạt động này không vi phạm quy định tiểu bang. Xem FIDUCIARY.
Regression Analysis / Phân Tích Hồi Quy
Các kỹ thuật thống kê định lượng hóa quan hệ giữa hai hay nhiều biến số. Mục tiêu là dự báo hay tiên đoán định lượng để phát hiện các biến số đang được xem xét, có khả năng liên quan chặt chẽ với một nhóm tổng thể lớn hơn hay không. Việc phân tích hối quy là công cụ thống kê được sử dụng thường xuyên trong Quản Lý Tài Sản – Nợ Phải Trả, Tính Điểm Tín Dụng, Và Kinh Tế Lượng. Nhiều lý thuyết kinh tế lượng có liên quan đến các vấn đề lý thuyết nổi lên từ việc áp dụng các mô hình hồi quy khác nhau, dựa trên các giả định nào đó về hoạt động kinh tế. Phân tích hối quy cho phép một ngân hàng thiết lập các tiêu chuẩn tín dụng cho công chúng, và xây dựng công thức thống kê dự đoán cách thức các tài khoản mới sẽ được thực hiện trong tương lai. Nghĩa là, khả năng trả khoản nợ, bằng cách nghiên cứu một mẫu các tài khoản hiện hữu, Ngân hàng muốn biết các đặc tính tín dụng của khách hàng thanh toán kém. Việc đánh giá tín dụng của khách hàng rất thích hợp với các công cụ thống kê như phân tích hồi quy, vì hành vi khách hàng trong giải quyết tín dụng được dự báo khá tốt, dựa trên nghiên cứu về trải nghiệm tín dụng trước đây; thậm chí có thể dự báo cả khoản lỗ tín dụng.
Phân Tích Hồi Quy (Regression Analysis) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Phân Tích Hồi Quy (Regression Analysis) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Registration Statement / Báo Cáo Đăng Ký
Chứng từ theo yêu cầu của ủy ban Chứng khoán và Hối đoái chào bán công khai các chứng khoán. Báo cáo đăng ký, theo yêu cầu của Đao luật chứng khoán năm 1933, công khai thông tin về tình hình quản lý và tài chính của công ty phát hành, và mô tả cách thức khoản thu về chào bán cổ phiếu sẽ được sử dụng. Báo cáo cũng được trình cho trung tâm giao dịch chứng khoán và các cơ quan điều tiết chứng khoán tiểu bang phù hợp. Các phương án chào bán dưới $500,000 thường được miễn các quy định đăng ký của SEC theo đạo luật năm 1933. Xem SHELF REGISTRATION.
Registrar / Cơ Quan Theo Dõi Và Dự Trữ
Ngân hàng hay bộ phận ủy thác ngân hàng được cấp quyền bởi công ty phát hành chứng khoán, để duy trì hồ sơ về số cổ phiếu hay chứng khoán đã bị hủy và tái phát hành. Cơ quan lưu trữ, bằng các bảo đảm số cổ phiểu hay chứng khoán được phép phát hành thì đang lưu hành ở bất cứ thời điểm nào, sẽ bảo vệ quyền lợi của người nắm giữ trong khi thực hiện dịch vụ cho công ty. Cơ quan lưu trữ thường là ngân hàng thương mại khác với cơ quan chuyển giao cổ phiếu Xem REGULATION 9
Registered Check / Chi Phiếu Đăng Ký
Chi phiếu, giống như lệnh chuyển tiền, được mua lại ngân hàng với mức phí. Các chi phiếu có đăng ký được sử dụng vởi những người không có tài khoản sec để chuyển tiền cho người khác hay chi trả hóa đơn. Người mua viết tên của người nhận chi trả, ký tên, và trình chi phiếu cho giao dịch viên của ngân hàng. Chi phiếu được chi trả từ tiền gởi, nhưng không được xác nhận bởi các ngân hàng Ngược với certified check.





