Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Reinstatement/ Phục Hồi

Việc phục hồi vị thế tín dụng của người vay với điều kiện có thể chấp nhận. việc phục hồi xảy ra khi người vay khắc phục sự thanh toán trễ hạn, bằng cách thanh toán các khoản nợ trễ hạn cộng với tiền phạt hay phí trễ hạn. Nếu tài khoản là thẻ tín dụng ngân hàng, số tài khoản của khách

Regulatory Accouting Prin-Ciples ( Rap )/ Các Nguyên Tắc Hạch Toán Theo Quy Định

Các quy tắc và thủ tục kế toán được ban hành những năm 1980 bởi Ủy ban ngân hàng Cho vay nhà ở Liên bang, nhằm hỗ các hiệp hội tiết kiệm và cho vay có giá trị ( Tài Sản ) thuần Thấp nhằm đáp ứng các yêu cầu về vốn điều lệ. Các nguyên tắc kế toán được cho phép, như nguyên tắc kế toán RAP, góp phần giải quyết các vấn đề của ngành tiết kiệm và cho vay, vì chúng cho phép nhiều định chế S&L không thể chi trả về mặt kĩ thuật, thổi phồng giá trị thuần của chúng và tiếp tục kinh doanh. Ví dụ, các khoản lời hay lỗ từ bán tài sản có thể được khấu trừ trong thời gian dài hơn, ngược với Những Nguyên Tắc Kế Toán Chung Được Chấp Nhận (Gaap). Vào cuối những năm 1980 các đinh chế S&L thiếu quy mô vốn hóa này được tiếp nhận bởi chính phủ, góp phần vào quy mô bảo lãnh ngành tiết kiệm. Kế toán RAP được bỏ dần Theo Đạo Luật Cải Cách, Khôi Phục Và Thực Thi Định Chế Tài Chính  năm 1989, cho phép cấp vốn liên bang để chi trả các trái quyền của người gửi tiền vào các định chế S&L cho phép phá sản.

Regulation Ee/ Quy Định Ee

Quy định của Dự trữ Liên bang cho phép các ngân hàng thỏa thuận các nghĩa vụ nợ hỗ tượng theo giá trị ròng thay vì giá trị gộp, thông qua các hợp đồng bù trừ song phương hay đa phương. Các nhà môi giới, các nhà giao dịch chứng khoán, và các thành viên của tổ chức thanh toán cũng có thể sử dụng hợp đồng bù trừ này.

Regulation Cc/ Quy Định Cc

Quy định của Dự trữ Liên bang thi hành Đạo Luật Khả Năng Xúc Tiến Vốn năm 1987, thiết lập các tiêu chuẩn kí hậu trên các chi phiếu được trả bởi định chế tài chính kí gởi. tiêu chuẩn kí hậu được lập để tạo thuận lợi cho việc xác nhận của ngân hàng ký hậu và thu hồi nhanh các chi phiếu chưa thanh toán.

Regulation Bb/ Quy Định Bb

Quy định của Dự trữ Liên bang thi Hành Đạo Luật Tái Đầu Tư Cộng Đồng. Các ngân hàng được yêu cầu lập báo cáo cho công chúng nêu rõ các cộng đồng được phục vụ, loại tín dụng mà người cho vay chuẩn bị mở rộng và các góp ý của công chúng về báo cáo CRA (Bộ luật Tái đầu tư Cộng đồng) của bên cho vay.

Regulation Aa/ Quy Định Aa

Quy định của Dự trữ Liên bang thiết lập các thủ tục xử lý các khiếu kiện của khách hàng về các hoạt động được cho là lừa dối hay không công bằng bởi ngân hàng thành viên tiểu bang. Các khiếu kiện cần được đệ trình bằng văn bản cho giám đốc Vụ chi nhánh và Cộng đồng tại Ủy ban Thống đốc tại Washington DC.

Regulation Z/ Quy Định Z

Quy định của Dự trữ Liên bang thực hiện các biện pháp bảo vệ tín dụng tiêu dùng theo Đạo luật trung thực cho vay năm 1968. Các lĩnh vực chính của yêu cầu người cho vay là: -          Giao cho người vay bản công khai về các điều khoản tín dụng cần thiết, bao gồm chi phí tín dụng được thể hiện như phí tài chính và lãi suất phần trăm hàng năm. -          Trả lời các điều kiện của khách hàng, về các sai sót trong tính toán các tài khoản tín dụng trong một thời kỳ nhất định. -          Xác nhận các giao dịch tín dụng trong các báo cáo định kỳ về các tài khoản tín dụng đã mở. -          Cung cấp các quyền nhất định về thẻ tín dụng. -          Thông báo cho khách hàng về Quyền Bãi Bỏ trong các khoản vay liên quan đến cầm cổ trong một thời kì nhất định. -          Tuân thủ các yêu cầu đặc biệt khi quảng cáo về tín dụng.

Regulation Y/ Quy Định Y

Quy định của Dự trữ Liên bang điều tiết các hoạt động ngân hàng và phi ngân hàng của các công ty ngân hàng mẹ và sự giải thể của các hoạt động ngoài ngân hàng không được phép. Quy định thiết lập thủ tục cho việc thành lập các công ty ngân hàng mẹ và các thủ tục mà các công ty ngân hàng phải tuân thủ, trong việc mua lại cổ phần có quyền bỏ phiếu trong các ngân hàng hay công ty phi ngân hàng. Quy định cũng liệt kê các hoạt động ngoài ngân hàng được tin rằng có liên quan chặt chẽ đến nghiệp vụ ngân hàng, và do đó được phép đối với các công ty ngân hàng mẹ

Regulation X/ Quy Định X

Quy định của Dự trữ Liên bang mở rộng các điều khoản của các quy định khác liên quan đến chứng khoán – Quy định G, T và U – dành cho người hay tổ chức nước ngoài có được tín dụng bên ngoài nước Mỹ để mua chứng khoán kho bạc Mỹ.

Regulation W/ Quy Định W

Quy định của Dự trữ Liên bang thiết lập mức thanh toán ngay tối thiểu, kỳ đáo hạn tối đa, và các điều khoản khác áp dụng cho tín dụng tiêu dùng, được cho phép trong Giới điều hành trong thế chiến thứ 2 và luật của Quốc hội năm 1947-48. Bằng việc bãi bỏ luật ủy quyền năm 1952, Quy định W bị bãi bỏ

Risk – Based Capital/ Vốn Dựa Trên Cơ Sở Rủi Ro

Số đo sức mạnh tài chính của một ngân hàng, khi xem xét đến các khoản dự trữ vốn dành cho các khoản vay, đầu tư, và mọt số mục khác ngoài bảng cân đối kế toán. Nói chung các tài sản có rủi ro tín dụng cao hơn đòi hỏi nhiều vốn dự trữ hơn các tài sản có rủi ro thấp. Mục đích của vốn trên cơ sở rủi ro là: (1) khuyến khích các ngân hàng duy trì vốn cổ phần đệm đầy đủ, bao gồm cổ phiếu thưởng, để hỗ trở các tài sản trên bảng cân đối kế toán; (2) bao gồm các mục ngoài bảng cân đối kế toán trong tính toán lượng vốn thích hợp; (3) khuyến khích sự nắm giữ các tài sản thanh khoản rủi ro thấp; (4) thiết lập bảng hướng dẫn quốc tế thống nhất đối với sự thích hợp về vốn ngân hàng trong các nước NHÓM MƯỜI (GROUP OF TEN).                Tại Mỹ, công thức tính vốn trên cơ sở rủi ro làm tăng vốn bắt buộc từ 5,5% tài sản lên 8%, 4% trong đó phải là vốn Cấp 1 (cố phiếu thưởng cộng với cổ phiếu ưu đãi không tích lũy); và 4% các loại vốn đủ điều kiện khác, bao gồm dự trữ về lỗ khoản cho vay, bao gồm dự trữ về lỗ khoản cho vay, cổ phiếu ưu đãi vĩnh viễn, công cụ vốn lai (hybrid), như các trái phiếu Chuyển Đổi Bó Buộc và khoản nợ phụ thuộc.                 Các nguyên tắc trên cơ sở rủi ro, được ủy ban Basle về Điều tiết Ngân hàng và Thực thi Giám sát (Uỷ Ban Giám Sát Basle), là sự thay đổi nền tảng trong việc tính toán vốn ngân hàng, so với các số đo tính trước đây dùng để tính toán sự thích hợp về vốn. Nó chuyển sự xác định vốn từ bên nợ phải trả của bảng cân đối kế toán sang bên tài sản, sử dụng công thức gán trọng số rủi ro cụ thể cho các nhóm tài sản khác nhau. Tỷ lệ vốn trên cơ sở rủi ro của ngân hàng được sinh bằng cách chia vốn đủ điều kiện của nó cho tài sản rủi ro có trọng số. Các tài sản được đánh giá 100% rủi ro, như khoản cho vay thương mại và khoản cho vay tiêu dùng trả góp, đòi hỏi một định chế duy nhất

Risk Assets /Tài Sản Có Rủi Ro

Ngân Hàng: Các tài sản ngân hàng bị thay đổi giá trị, do các thay đổi trong tình hình thị trường hay các thay đổi chất lượng tín dụng theo CÁC CƠ HỘI ĐỊNH GIÁ LẠI khác nhau. Ví dụ như CD ngân hàng đang đáo hạn và mức tín dụng ngân hàng có LÃI SUẤT THẢ NỔI. Tài Chính:  Vốn cổ phần, đặc biệt là vốn trong các công ty gặp khó khăn có thể trở nên phụ thuộc vào trái quyền của người nắm giữ trái phiếu.

Rights Offering / Quyền Chào Bán

Việc chào bán bởi một công ty để bán một đợt chứng khoán mới, thường là cổ phiếu thường cho cổ đông, tương ứng với vốn góp của họ. Thường việc chào bán các cổ phiếu mới được phát hành hay cổ phiếu bổ sung, thực hiện với giá thấp hơn giá chào bán cho công chúng. Việc chào bán hết hạn sau thời điểm nhất định nếu không được thực hiện. Công ty phát hành thường được yêu cầu theo quy định giới hạn sự pha loãng giá trị của cổ đông khi các cổ phiếu mới được chào bán.

Right Of Survivorshop / Quyền Của Người Còn Sống

Quyền của người phối ngẫu còn sống đối với tài sản đồng sở hữu, khi tài sản được sở hữu trong một quan hệ sở hữu kết hợp.

Resolution Funding Corporation / Công Ty Tài Trợ Để Thanh Lý

Công ty được bảo trợ bởi chính phủ được thiết lập bởi đạo luật cải cách khôi phục và thực thi định chế tài chính năm 1989, để tạo vốn sử dụng trong việc thanh lý các định chế tiền vay và tiết kiệm không có khả năng thanh toán. Công ty tài trợ thanh lý, cũng được gọi là công ty Refcorp., được cấp phép vay 30 tỉ dollar bằng cách phát hành các chứng khoản dài hạn 30 năm không có phiếu lãi. FIRREA cũng được cấp phép bổ sung 20 tỉ dollar trong các khoản vay trực tiếp Kho bạc, để sử dụng trong các việc thanh lý các định chế S&L không có khả năng thanh toán.

Residual Value / Giá Trị Còn Lại

Giá trị dự kiến hay giá trị thị trường hợp lý của một tài sản khi hết hạn thuê mua. Giá trị thị trường hợp lý được xác định bằng bản thỏa thuận hay bằng sự thẩm định. Trong hợp đồng thuê mua mở, một hợp đồng thuê mua tiêu dùng thường dùng trong tài trợ mua xe, người ký hợp đồng có quyền chọn mua xe theo giá trị còn lại chấp nhận. Theo quy định Y của Dự trữ Liên bang, các công ty cổ phần ngân hàng được phép chấp nhận giá trị còn lại không lớn hơn 25% của chi phí mua tài sản.

Residual / Tiền Thặng Dư

Số dư tiền mặt bắt nguồn từ sự chênh lệch giữa dòng thu nhập tạo bởi tổ hợp các cầm cố và dòng tiền mặt, cần thiết để tài trợ, một loại các trái phiếu nợ cầm cố được đảm bảo cũng được biết đến như vốn cổ phần. Những khoản vượt mức này được tích lũy cho bên phát hành CMO hay cho bên nhận ủy thác của CMO nếu nó đã được bán.

Residental Mortgage / Khoản Cầm Cố Nhà Ở

Khoản cầm cố được thế chấp bằng nhà ở gồm một đến bốn gia đình, và thường có chủ sở hữu cư ngụ. Khoản vay cầm cố của ngân hàng hay định chế tiết kiệm.

Reserve Requirements / Yêu cầu về dự trữ

Một phần của tiền gửi mà các ngân hàng ký thác và định chế tiết kiệm được yêu cầu duy trì như dự trữ pháp định, nhằm bảo vệ người gửi tiền. Các yêu cầu về dự trữ cũng cung cấp một trong những công cụ điều tiết tiền tệ, mà Hệ thống Dự trữ Liên bang sử dụng để điều hành nguồn cung tín dụng trong hệ thống ngân hàng. Bằng cách nâng lên hay giảm xuống số dự trữ yêu cầu, Dự trữ Liên bang có thể kích thích hay thắt chặt tín dụng dành cho ngân hàng và khả năng cho vay của các ngân hàng. Tỷ lệ dự trữ số yêu cầu của tiền gửi thay đổi từ 3% đến 12% đối với các tài khoản giao dịch, như các tài khoản séc và các tài khoản lệnh rút tiền khả nhượng (now), và lên đến 3% đối với tiền gửi kỳ hạn (chứng chỉ tiền gửi). Yêu cầu về dự trữ có thể được duy trì trong một tài khoản séc riêng biệt hay bằng tiền mặt của chính ngân hàng (tiền mặt trong két). Các ngân hàng thương mại là các ngân hàng thành viên trong Hệ thống Dự trữ Liên bang, được yêu cầu duy trì số dự rữ của họ trong một tài khoản séc (tài khoản dự trữ) tại Ngân hàng Dự trữ Liên bang gần nhất. Các định chế tài chính khác có quyền chọn giữ số dự trữ tại Ngân hàng Dự trữ Liên bang hay trong một tài khoản séc (được gọi là tài khoản trung gian) tại một ngân hàng trung gian. Xem BORROWED RESERVES; EXCESS RESERVES; FRACTIONAL RESERVES; NON-BORROWED RESERVES; TOTAL RESERVES.

Reserve Account Computation / Tính Toán Tài Khoản Dự Trữ

Ngân hàng tọa lại tại một thành phố có Ngân hàng Dự trữ Liên bang hay văn phòng chi nhánh. Các ngân hàng này thương duy trì số dư tài khoản dự trữ cao hơn các ngân hàng tọa lạc ngoài thành phố có ngân hàng dự trữ.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55