Real Estate Settlement Procedures Act (RESPA) / Đạo Luật Về Thủ Tục Thanh Lý Bất Động Sản
Luật liên bang yêu cầu cho vay giao cho người vay cầm cố nhà ở số ước tính về tổng chi phí trước khi khóa sổ khoản cho vay. Bản công khai này được đưa ra trong Báo Cáo Sổ. Bản công khai theo bộ luật RESPA có tính cách bắt buộc trong cầm cố nhà ở, được đảm bảo hay bảo lãnh theo luật liên bang, và một số loại khoản cho vay bất động sản thương mại nhất định. Nó yêu cầu người cho vay ước tính tin cậy các chi phí khóa sổ, cấm những người vay đưa tiền lại quả, và thiết lập các nguyên tắc được xử lý các tài khoản cầm cố được giám hộ. RESPA được quản lý bởi Bộ Phát triển nhà nước và Đô thị, và được thực thi bởi cơ quan điều tiết ngân háng của cơ quan bên cho vay.
Real Estate Owned / Bất Động Sản Sở Hữu
Bất động sản được mua lại bởi bên cho vay thông qua phát mãi, để thỏa mãn khoản nợ và được lưu kho cho đến khi được bán. Khoản cho vay được bảo đảm bằng bất động sản bị phát mãi được tính là khoản cho vay không thể thu hồi, trong báo cáo chất lượng khoản vay theo yêu cầu cho cơ quan giám sát ngân hàng . Bất động sản bị phát mãi thường được đấu giá thông qua quá trình đấu thầu. Thông thường , bên cho vay chỉ đấu giá những khoản nợ .Nếu không có giá chào cao hơn , bên cho vay lấy tài sản và nó trở thành bất động sản sở hữu, cũng được gọi là bất động sản sỡ hữu khác (OREO) .
Real Estate Mortagage Investment Conduit (Remic) / Đơn Vị Phát Hành Đầu Tư Cầm Cố Bất Động Sản
Phương tiện chứng khoán cầm cố được cấp phép bởi Đạo luật cải cách thuế năm 1986, giữ các khoản cầm cố thương mại và nhà ở trong ủy thác, và phát hành chứng biểu thị cho tiền lãi chưa chia trong các khoản cầm cố này. Một remic có thể là một công ty, cơ quan ủy thác , hiệp hội hay công ty hợp doanh, tập hợp các khoản cầm cố thành các tổ hợp, và phát hành các chứng khoán thông qua trung gian bảo lãnh, trái phiếu nhiều lớp tương tự như cầm cố có bảo đảm (CMO) hay các chứng khoán khác, cho các nhà đầu tư trong thị trường cầm cố thứ cấp. Các chứng khoán được đảm bảo bằng cầm cố thông qua remic có thể là việc tài trợ nợ bởi các công ty phát hành hay việc bán tài sản. Đạo luật Cải các Thuế loại bỏ đánh thuế hai lần trên thu nhập ở cấp công ty, bởi một công ty phát hành và cổ tức được trả cho chủ sở hữu chứng khoán, qua đó cho phép một remic cơ cấu chứng khoán đảm bảo đảm rằng cầm cố chào bán như bán các tài sản , chuyển đổi một cách hiệu quả khoản vay từ bảng cân đối kế toán của bên cho vay ban đầu, thay vì việc tài trợ nợ trong đó khoản vay vẫn hiện diện như tài sản của bảng cân đối kế toán. Remic được miễn thuế liên bang, mặc dầu thu nhập của các nhà đầu tư chịu thuế hoàn toàn. Vì là công ty miễn thuế, nên remic chỉ có thể đầu tư vào các khoản cầmcố đủ điều kiện và các đầu tư được phép, bao gồm các khoản cầm cố thứ cấp, cầm cố dự phần, và các chứng khoán thông qua trung gian bảo lãnh của cơ quan liên bang. Luật liên bang được ban hành năm 2004 (Đạo luật Tạo Việc làm Hoa Kỳ) giảm một số ràng buộc về việc phát hành củaremic, cho phép chứng khoán hóa tín dụng mở rộng liên quan đến cầm cố , như hạn mức tín dụng vốn mua nhà. Một remic có thể phát hành chứng khoán cầm cố bằng nhiều hình thức chứng khoán được thế chấp bằng chứng chỉ thông qua trung gian bảo lãnh (GenniaMae), các khoản vay tổng thể, chứng chỉ dự phần một loại duy nhất, và chứng khoán được bảo đảm cầm cố đã lớp; chứng khoán đảm thông qua trung gian bảo lãnh đa lớp có đặc tính chi trả nhanh hay chậm; chứng khoán có phiếu nợ phụ thuộc đảm nhận hầu hết rủi ro không chi trả, cho phép công ty phát hành có được đánh giá tín dụng tốt hơn; và Nghĩa Vụ Nợ Cầm Cố Có Bảo Đảm có tiền lãi trái phiếu thông qua trung gian bảo lãnh hàng tháng, loại bỏ rủi ro tái đầu tư bằng cách cho nhà đầu tư bằng cách cho nhà đầu tư sự bảo vệ lệnh thu hồi chống lại việc thanh toán sớm. Trong số các công ty phát hànhremic lớn là Freddie Mac và Fannie Mae, hai nhà mua hàng đầu các khoản cho vay cầm cố truyền thống tại thị trường thứ cấp, và cũng là công ty vận hành tư nhân tổng hợp cầm cố sở hữu công ty bảo hiểm cầm đồ, và các định chế tiết kiệm. Xem CONDUIT; GRANTOR TRUST.
Real Estate Investment Trust (REIT) / Ủy Thác Đầu Tư Bất Động Sản
Công ty, đơn vị ủy thác hay hiệp hội sở hữu bởi nhà đầu tư, bán cổ phần cho các nhà đầu tư vào tài sản sinh lợi nhuận. Một REIT được miễn thuế doanh nghiệp liên bang, miễn là nó phân phối 95% thu nhập cho các nhà đầu tư, mặc dù cổ tức của cổ đông chịu thuế đầy đủ. Các tái sản của REIT được quản lý bởi một hay nhiều đơn vị ủy thác kiểm soát việc mua lại và đầu tư của nó. Một REIT về vốn cổ phần sở hữu và vận hành tài sản sinh lời, như các trung tâm mua sắm và các tòa nhà căn hộ; REIT CẦM CỐ cho các nhà phát triển vay tiền, nằm giữ cầm cố về xây dựng hay cầm cố dài hạn như bảo đảm.
Reaffirmation / Tái Xác Nhận
Bản thỏa thuận tự nguyện của bên nợ phá sản để chi trả toàn bộ hay một phần khoản nợ, mặc dù bên nợ không có nghĩa vụ pháp lý thực hiện điều này, và không thể bị ép buộc bởi các chủ nợ phải hoàn trả nợ. Theo luật phá sản, người ủy quyền của bên nợ lập báo cáo với tòa phát biểu rằng, việc tái xác nhận sẽ không gây hại cho con nợ về mặt tài chính. Việc tái xác nhận nợ theo Chương 13 Kế hoạch Người trả dần theo tiền lươngkhông được phép.
Reader - Sort / Máy Đọc - Phân Loại
Máy móc phân loại các chi phiếu nhận được từ giao dịch viên ngân hàng hay từ các ngân hàng khác , phân loại chúng thành các loại khác nhau. Các chi phiếu trả bởi ngân hàng khác nhau lọc ra trước tiên, và được nhóm với nhau trong bản danh sách để trình cho các ngân hàng khác. Các chi phiếu trả bởi ngân hàng bên ngoài được xử lý trước tiên, để đáp ứng hạn cuối của trung tâm thanh toán bù trừ địa phương. Các chi phiếu chi trả nội bộ được ra sau. Máy đọc/phân loại là thiết bị chủ yếu trong việc chuẩn bị danh mục gửi cho các ngân hàng khác. Nó phân loại, mã hóa các chi phiếu , giao các chi phiếu. Xem MAGNETIC INK CHARACTER RECOGNITION; PROOF AND TRANSIT; TRANSIT ITEM.
Ratio Analysis / Phân Tích Tỷ Số
1. Ngân hàng: Việc kiểm tra chi tiết thành quả tài chính của một ngân hàng so với ngân hàng cùng quy mô, được biểu thị bằng tỷ số lợi nhuận trên tài sản, lợi nhuận trên vốn cổ đông, hiệu suất (chi phí không sinh lãi chia cho thu nhập), tỷ số khoản vay xóa sổ, lợi nhuận trên mỗi cổ phần, biên lợi nhuận ròng, thu nhập không sinh lãi và các tiêu chuẩn khác. Các nguồn thông tin bao gồm các báo cáo ngân hàng hằng năm, dữ liệu báo cáo theo yêu cầu được báo cáo cho cơ quan điều tiết ngân hàng và các báo cáo mẫu 10K và mẫu 10Q trình cho Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái. Xem UNIFORM BANK PERFORMANCE REPORT. Việc phân tích tỷ số xem xét tình hình và khả năng sinh lợi tổng quát của các ngân hàng và các công ty cổ phần ngân hàng. Bốn loại tỷ số tổng quát trong việc đánh giá thành quả của các ngân hàng và các công ty cổ phần ngân hàng bao gồm: khả năng sinh lợi - lợi nhuận trên tài sản, lợi nhuận trên vốn cổ đông; vốn-tỷ số vốn; khả năng thanh toán - hệ số thanh toán và tỷ số rủi ro tài sản-tỷ số vốn được điều chỉnh rủi ro. 2. Cho vay thương mại: Tỷ số tài chính được sử dụng bởi các tổ chức cho vay thương mại, sử dụng trong việc phân tích tình hình tài chính của những người vay hiện tại và tiềm năng. Các tỷ số thương mại so sánh thành quả của các hãng khác nhau trong các ngành công nghiệp nhất định có từ hiệp hội Robert Morris, Hiệp hội các nhân viên tín dụng ngân hàng quốc gia, Bộ Thương mại Mỹ và các nguồn khác. Xem BALANCE SHEET RATIOS.
Rating / Đánh Giá Xếp Hạng
Ngân hàng: Số đo khả năng về vốn của một ngân hàng hay định chế tiết kiệm,việc quản trị và các yếu tố khác khi so sánh với các định chế tài chính được bảo hiểm khác.Có ba dạng tổ chức cung cấp dạng phân tích nào đó về các định chế tài chính: Các hãng đánh giá ngân hàng và các hãng xếp hạng ngân hàng. Các hãng đánh giá ngân hàng: Theo dõi một số giới hạn các ngân hàng và các định chế tiết kiệm lớn và đưa ra nhận định chi tiết về mỗi định chế tài chính, báo cáo các thay đổi gần đây trong việc quản lí, môi trường kinh tế chung và các yếu tố khác được coi là quan trọng bởi các nhà phân tích của hãng đánh giá. Các đánh giá khác nhau có thể được đưa ra đối với nợ ngắn hạn và nợ dài hạn của ngân hàng hay cong ty cổ phần tài chính. Một số hãng đánh giá xếp hạng rủi ro quốc gia và rủi ro chính trị cho các ngân hàng hoạt động quốc tế. Các xếp hạng ngân hàng được cung cấp như các dịch vụ đăng ký. Trong số các hãng nổi tiếng và được sử dụng phổ biến nhất là: Dominion Bond Rating Service, Inc, 55 Broadway New York, N.Y.10004; Moody’s Investors Service, 99 Church Street, New York, N.Y.10007; Standard&Poor’s, 25 Broadway, New York, N.Y.10004. Các công ty xếp hạng ngâ hàng thường bao gồm tất cả các định chế tài chính trong một loại, như các ngân hàng thương mại, các ngân hàng mẹ và các hiệp hội tiết kiệm và cho vay. Họ gán cho mỗi định chế được đánh giá một thứ hạng hay điểm số bằng cách dùng công thức phân tích, các thứ hạng này được dùng để thể hiện sức mạnh tài chính và khả năng bảo vệ tiền kí gửi của mỗi định chế được đánh giá. Các công ty xếp hạng tính toán các đánh giá của họ theo cùng các tiêu chuẩn-vốn, tài sản, quản lí lợi nhuận và khả năng thanh khoản-mà các kiểm tra viên ngân hàng xem xét trong suốt các đợt kiểm tra theo lịch biểu các định chế tài chính có bảo hiểm. Việc xếp hạng ngân hàng cũng cần có như các dịch vụ đăng kí. Trong số các công ty xếp hạng nổi tiếng nhất và được sử dụng phổ biến nhất là Bauer Financial Inc., P.O. Box 14350, 2655 Lejeune Road, Coral Gables FL 33134 (www.bauerfinancial.com); Creative Investment Research, Inc., P.O. Box 55793, Washington, D.C 20040-5793 (www.creativeinvest.com); Highline Dât LLC, 807 Las Cimas, Suite 320, Austin TX 78746 (www.highlinedata.com/banking); IDC Financial Publishing, P.O. Box 140, 700 Walnut Ridge Drive Suite 201 Hartland, WI 53029 (www.idcfp.com); LACE Financial Corp., 118 North Court Street, Frederick, MD 21701 (www.lacefinancial.com); Veribanc P.O.BOX 1610, One Social Street, woonsocket, RI 02895 (www.veribanc.com); Weiss Ratings, Inc., 15430 Endeavor Drive, Jupiter, FL 33478 (www.weissratings.com). Đánh giá tín dụng: được soạn thảo bởi một trong các cục tín dụng lớn, ghi chép lịch sử tín dụng trước đó, các thanh toán trễ hạn, các khoản xóa sổ và các nhận xét pháp lí đối với từng cá nhân. Đánh giá trái phiếu: đánh giá rủi ro tín dụng của công ty phát hành trái phiếu (khả năng không chi trả) bởi một tổ chức đánh giá thống kê được công nhận toàn quốc (NRSRO) như Duff & Phelps, Fitch Investors Service, Moody’s Investor Service, and Standard & Poor’s.
Rate-Reduction Mortgage / Cầm Cố Lãi Suất Giảm
Cầm cố cho phép người vay quyền chọn giảm lãi suất khoản vay trong các khoảng thời gian định kì. Khoản cầm cố có lãi suất giảm, đôi khi còn gọi là cầm cố có lãi suất điều chỉnh,có thể là lựa chọn tốt khi lãi suất cầm cố đang giảm xuống.Lãi suất cầm cố không thể đi lên nhưng nó có thể còn giảm nữa.Việc thẩm định giá tài sản thông thường bị bỏ qua khi tài trợ.
Rate Of Return / Tỷ Lệ Lợi Nhuận, Suất Thu Lợi
1. Lợi suất có được trên vốn đầu tư, cũng được biết đến như lợi nhuận trên vốn cổ đông (ROE) hay lợi nhuận trên tài sản (ROA), một số đo thành quả kinh doanh. 2. Lợi suất gộp hàng năm trên tiền gửi kí hạn hay chứng chỉtiền gửi,lợi suất hiệu quả hàng năm,bao gồm tiền lãi kép được trả hay được tích lũy. Lãi suất này khác với lãi suất quảng bá hàng năm hay lãi suất danh nghĩa. 3. Lợi nhuận mỗi cổ phần-Thu nhập tổng cộng với chi phí tiền lãi sau thuế chia chp số cổ phần đang lưu hành. Có lẽ đây là tỷ số hữu dụng duy nhất để đánh giá thành quả kinh doanh tổng thể của một doanh nghiệp. 4. Tỷ lệ lợi nhuận của nhà đầu tư được đo lường theo sự thay đổi giá cổ phiếu và cổ tức hiện tại Xem INTERNAL RATE OF RETURN.
Range Forward / Hợp Đồng Kỳ Hạn Trong Phạm Vi
Hợp đồng ngoại hồi kỳ hạn kết hợp mua một lượng tiền tệ nhất định bằng hợp đồng quyền chọn tiền tệ futures. Giới hạn khoản lỗ từ việc giảm giá đng tiền đến một số tiền thỏa thuận, trong khi cho phép người nắm giữ quyền chọn tham gia trong lợi nhuận.
Raised Check / Chi Phiếu Bị Nâng Số
Chi phí có số tiền được viết bị thay đổi một cách gian lận lên con số cao hơn để bảo vệ khách hàng và con số định chế tài chính, số tiền được viết hai lần: bằng số sau từ “Trả theo lệnh của”, và bằng chữ viết tay của người kí phát ngay dòng bên dưới. Khi hai số liền khác nhau ngân hàng chi trả thường chấp nhận số bằng chữ - ví dụ, “một ngàn một trăm dollar” theo ý định của người viết chỉ phiếu.
Renegotitated Loan/ Khoản Vay Được Tái Thương Lượng
Khoản vay trong đó các điều khoản thanh toán ban đầu được thay đổi vì điều kiện tài chính của người vay bị xấu đi. Điều này thông thường bao gồm việc gia hạn kì đào hạn của khoản vay hay hạ thấp lãi suất, nhằm tránh việc phát mất tài sản thế chấp của người vay hay việc xoa sổ khoản vay vì không thể thu nợ Xen NONACCRUAL ASSET TROOBLED DEBT RESTRUCTURING
Remittance/ Chuyển Đến Thanh Toán Nợ
Thanh toán nhằm thỏa mãn một khoản nợ, bằng tiền mặt hoặc tương đương tiền mặt như các chi phiếu, hồi phiếu, và các công cụ khả nhượng khác. Thanh toán khoản vay trả góp hay tài khoản tín dụng mở, được chuyển thông qua thư tín tới Hộp an toàn cùng với chứng từ chuyển từ, một chứng từ thanh toán có thể đọc được bằng máy được mã hóa bằng mã số tài khoản cảu khách hàng và số tiền nợ , cộng với bất kì phí trả hạn nào, nếu việc thanh toán khoản vay bị trễ hạn. Tiền thu được từ chi phiếu được trình cho một ngân hàng khác để thu nợ
Remainderman/ Người Thừa Hưởng Còn Lại
Người có Quyền lợi kỳ hạn trong bất động sản được tạo ra bởi sự ủy thác, là quyền lợi ngẫu nhiên khi người nắm giữ bất động sản từ bỏ trái quyền đối với tài sản, hay quyền lợi được hưởng theo thâm niên trở nên có hiệu lực tại một thời điểm quy định trong tương lai.
Release/ Giải Tỏa; Văn Bản Chấm Dứt Trách Nhiệm Bảo Hiểm
Relationship Banking/ Nghiệp Vụ Quan Hệ Ngân Hàng
Khái niệm trong tiếp thị dịch vụ tài chính qua đó một nhân viên chức tài khoản hay Đại diện dịch vụ khách hàng cố gắng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng hay đáp ứng đến mức được phép theo quy định Nghiệp vụ quan hệ ngân hàng là một nâng cao văn hóa kinh doanh trong tiếp thị ngân hàng, vượt trên việc chỉ nhận lệnh đến bằng một hình thức bán hàng trực tiếp năng động hơn. Thay vì bán các dịch vụ tài chính, đơn lẻ, viên chức tài khoản cố gắng có được sự hiểu các nhu cầu của khách hàng, và đưa ra các dịch vụ đáp ứng các nhu cầu đó. Các ngân hàng thương mại về các định chế tài khác, đã cố gắng áp dụng khái niệm quan hệ trong nghiệp ngân hàng, thông qua các chương trình Ngân hàng cá nhân và nghiệp vụ ngân hàng tư nhân Xen PLATFORM AUTOMATION
Reject Items/ Hạng Mục Bị Từ Chối
Các chi phiếu, hồi phiếu, hay khoản thanh toán điện tử không thể tiến hành khi trình thanh toán. Có nhiều nguyên nhân khác nhau về các hạng mục bị từ chối dòng MICR không thể đọc trên chi phiếu bị hư hại, mã hóa sai số tiền hay số tài khoản, số tuyến/ chuyển không chính xác, chi phiếu quá hạn hay chưa tới hạn; Qũy không đủ trong tài khoản ghi nợ, hay không có tài khoản tại định chế nhận chi trả. Các công cụ chi trả bị từ chối cần xử lý đặc biệt. Xem PRENOTIFICATION, PROOF AND TRANGIT.
Reinvest Ment Risk/ Rủi Ro Tái Đầu Tư
Sự không chắc chắn về tái suất cơ hội đầu tư có thể phổ biến ở thời điểm tương lại. Trong việc cho vay, đó là rủi ro mà một ngân hàng không thể tái đầu tư các tài sản sinh lợi theo lãi suất thị trưởng hiện tại. Một tài sản có tài cao hơn lãi suất thị trường không thể dễ dàng được tái đầu tư theo lãi suất tương tự khi hạn. hay khi người vay hoán trả sớm các khoản vay khi lãi suất giảm., những người vay có xu hướng hoàn trả sớm các khoản vay hay tái nợ( vay lại ) với lãi suất thấp hơn.
Reintermediation/ Tái Trung Gian
Dòng tiền chảy vào các ngân hàng và các định chế tài chính ký gởi khác từ các khoản đầu tư ngoài ngân hàng mang tính cạnh tranh. Điều này xảy ra khi các khách hàng chuyển tiền từ các quỹ thị trường tiền tệ và các khoản đầu tư trực tiếp vào các thị trường tiền tệ ngân hàng và các khoản tiền gởi kỳ hạn, đôi khi để tạo lợi thế bảo hiểm tiền gởi lên bang trên các tài khoản trong các định chế kỳ gởi. Trái nghĩa là Disintermediation.





