Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Rationality / Sự Hợp Lý

Một trong các nền tảng về hành vi của lý thuyết kinh tế học truyền thồng, lập uận rằng một người tư duy hợp lý về kinh tế sẽ luôn cố gắng cực đại hóa sự thỏa mãn hay lợi nhuận bằng cách cực tiểu hóa chi phí. Khái niệm tính hợp lý (rationality) là một trong các lý tưởng (ideals) hiện đại hóa, hàm ý sự thay thế các thực tiễn truyền thống trước đay bằng các phương pháp tư duy khách quan và lập luận logic hiện đại trong sản xuất, phân phôi và tiêu dùng

Sự Hợp Lý (Rationality) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Sự Hợp Lý (Rationality) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.

Randomized Strategy / Chiến Lược Ngẫu Nhiên

Chiến lược được chọn lựa trong các phương án chiến lược thuần túy căn cứ trên các xác suất cụ thể

Recovery / Phục Hồi; Khôi Phục

1.Việc nợ được xóa sổ trước đó như khoản lỗ. Vì khoản vay, đã dược tính phí đối với tài khoản dự trữ cho nợ khó đòi, việc thu tiền được ghi có đối với dự  trữ lỗ khoản vay hay được phân bố vào lợi nhuận chưa chia. Khoản thu hồi có thể bắt nguồn từ việc thanh toán bởi người vay hay thanh lý khoản thế chấp. Xem WORKOUT AGREEMENT. 2. Cải thiện trong chu kỳ kinh doanh, sau suy thoái. 3. Tăng giá chứng khoán sau đợt suy thoái thị trường. 4. Tăng giá trị đồng tiền đối với các đồng tiền khác trên thế giới.

Recouse / Quyền Truy Đồi

Khả năng buộc thanh toán. Theo luật về công cụ khả nhượng quyền truy đòi chuyển quyền thu hồi tự một người phát hành hay ký hậu công cụ khả nhượng như chi phiếu hay hồi phiếu. Khi hợp đông bán trả góp được bán cho ngân hàng dựa trên cơ sở truy đòi, nhà bán lẻ có trách nhiệm hoàn toán về chứng từ nếu xảy ra khả năng không thu hồi nợ. Trong tài trợ thương mại, trong đó, người cho vay mua các khoản phải thu của thương nhân, công ty tài chính có quyền tính lại chi phí hóa đơn bị nghi ngờ cho khách hàng, và ghi nợ vào tài khoản của khách hàng. Ngược lại, Việc Bao Thanh Toán được thực hiện dựa trên cơ sở Không Truy Đòi nói cách khác, bên mua các khoản thu tín dụng phải thu của các thương ngân thực hiện trước việc đánh giá tín dụng và chấp nhận mọi rủi ro không thanh toán tín dụng Xem LIMITED RECOURSE FINANCE; NONRECOURSE LOAN; WITH FULL RECOURSE

Recording (Of Lien) / Ghi Nhận (Về Quyên Giữ Thế Chấp)

Sự thừa nhận công khai quyền giữ thế chấp đối với tài sản nhất định được xác định trong cầm cố và được ghi nhận tại văn phòng hồ sơ địa chính. Các chi tiết về hồ sơ pháp lý được xử lý thích hợp như khoản cầm cố,chứng thư ủy thác hay mở rộng một khoản cầm cố được ghi nhận và trờ thành một phần hồ sơ công

Record Date / Ngày Ghi Chép

1. Ngày theo lịch được dùng bởi công ty phát hành trái phiếu trong việc xác định khả năng thu các khoản thanh toán vốn gốc và lãi trong tương lai. Ví dụ, ngày chi chép đối với người nắm giữ công cụ Nợ Cầm cố đảm bảo thường là một tháng trước ngày thanh toán 2. Ngày theo đó chủ cổ phiếu công ty được quyền tuyên bố bởi hội đồng quản trị là đủ điều kiện để nhận cổ tức trả vào ngày trong tương lai hay bỏ phiếu về chứng khoán công ty

Reclamation / Phục Hồi, Sữa Lại Cho Đúng

1. Việc điều chỉnh sai sót trong việc xử lý chi phiếu hay công cụ khả nhượng không chính xác, được ghi nhận bởi Hiệp hội thanh toán bù trừ. Sự khác biệt ròng sẽ được nhận (hoặc phải trả) bởi một thành viên trung tâm thanh toán. 2. Thuật ngữ chứng khoán về quyền của một bên thu tiền hay chứng khoán từ bên kia của giao dịch, nếu phát hiện những bất thường trong quyết toán, ví dụ, nếu các chứng chỉ bị đánh cắp.

Reciprocal Statutes / Quy Chế Hỗ Tương

Quy định phúc lợi hỗ trợ được chấp nhận bới hai hoặc nhiều tiểu bang, nhằm khuyến khích thương mại giữa các tiểu bang hay vì lý do khác. Ví dụ luật tiểu bang chấp nhận Nghiệp Vụ Ngân Hàng Liên Bang Tiểu Khu Vực và một số luật tiểu bang có sự đối xử tương tự về thuế kinh doanh nghiệp hay thuế thừa kế Xem UNIFORM COMMERCIAL CODE

Recession / Suy Thoái

Sự suy giảm trong nền kinh tế của một nước, được đánh giá bằng sự suy giảm hoạt động kinh tế tổng thể. Hầu hết các số đo kinh tế về suy thoái ít nhất phần nào mang tính chủ quan, mặc dầu một định nghĩa được chấp nhận rộng rãi cho rằng suy thoái xảy ra khi tổng sản phẩm nội địa thực giảm trong hai quý liên tiếp. Một chỉ số khác về suy thoái là việc tăng đột ngột - ít nhất hai điểm phần trăm- trong tỷ lệ thất nghiệp. Cục Nghiên cứu Kinh tế Quốc gia quyết định khi nào suy thoái bắt đầu và kết thúc,dựa trên việc phân tích các chỉ số kinh tế. Điều này thường có nghĩa là suy thoái có thể đang trên đường tiến triển, trước khi các nhà hoạch định chính sách trong chính phủ và kinh doanh nhận ra nó và bắt đầu thực hiện các biện pháp điều chỉnh. Xem FISCAL POLICY; MONEY-TARY POLICY.

Thường được định nghĩa dù không chính thức là khi sản lượng tính theo giá không đổi (GPD thực) giảm sút trong ít nhất hai quý liên tiếp. Một thời kỳ hoạt động kinh tế chung suy giảm phản ánh ở thất nghiệp gia tăng và thặng dư công suất trong phạm vi nhiều ngành công nghiệp. Thời kỳ suy giảm kéo dài ít nhất hai thời kì ¼ của chu kỳ kinh doanh

Receiving Bank / Ngân Hàng Tiếp Nhận

Trong hệ thống Trung Tâm Thanh Toán Bù Trừ Tự Động toàn quốc, một ngân hàng hay định chế ký thác khác đủ điều kiện gởi bút toán ghi có và ghi nợ điện tử từ một ngân hàng khác, Người Khởi Phát một giao dịch ACH, để kết chuyển vào tài khoản của khách hàng. Cũng được gọi là định chế tài chính tiếp nhận ký gởi (RDFI)

Receiver / Người Tiếp Nhận

Người được chỉ định bởi tòa phá sản để hành động như đại diện cho bên nợ phá sản. Người tiếp nhận được giao quyền giúp tái tổ chức công ty, hay thanh lý công ty nhằm thỏa mãn các nghĩa vụ đối với các chủ nợ. Người tiếp nhận được yêu cầu duy trì tài sản vì lợi ích của các chủ nợ hay của người khác có quyền lợi cổ phần trong đó, cho đến khi việc phá sản được xử lý. Trong Phá Sản Ngân Hàng, PDIC hành động như là người tiếp nhận các tài sản của ngân hàng phá sản. Xem DEBTOR IN POSESSION.

Receivables Financing / Tài Trợ Dựa Trên Khoản Phải Thu

Hình thức Cho Vay Dựa Trên Tài Sản cấp vốn theo mùa cho các doanh nghiệp, được thế chấp bằng các khoản phải thu. Khoản cho vay các khoản thu,  giống như khoản cho vay hàng tồn kho, là các nguồn quỹ ngắn hạn dược dùng cho nhiều mục đích khác nhau, như tài trợ việc mở rộng kinh doanh. Theo quan điểm của bên cho vay, các khoản phải thu là hình thức thế chấp tốt hơn hình thức hàng tồn kho; chúng minh chứng công ty có người mua. Các khoản phải thu thanh khoản hơn hàng tồn; chúng gần tiền mặt hơn. Rủi ro chủ yếu của người cho vay trong việc tài trợ các khoản phải thu, là người vay sẽ tách riêng việc thu nợ với việc thanh toán lại cho khoản vay.   Xem BOROWING BASE

Receipt / Hóa Đơn, Biên Nhận

Văn bản ghi chép về một giao dịch hay việc thanh toán khoản nợ. Biên nhận tiền gửi là bản sao giấy gửi tiền của khách hàng đệ trình kèm một chi phiếu đang được ký gởi. Biên lai giao dịch là bản sao hối phiếu kinh doanh bán thẻ ngân hàng của khách hàng hay, trong chuyển tiền điện tử, là biên lai của thiết bị đầu cuối được yêu cầu theo Quy Định E. Biên lai xác nhận thanh toán nợ không phải là giấy cam kết chi trả và do đó, không phải là công cụ khả nhượng, tuy nhiên nếu đó là lệnh chi trả, có thể được chuyển thông qua lệnh chi trả, có thể được chuyển nhượng qua việc chuyển nhượng . Xem AMERICAN DEPOSITARY RECEIPT; INTERNATIONAL DEPOSITARY RECEIPT.

Recasting / Tính Toán Lại

Việc điều chỉnh khoản cho vay hay cầm cố có nguy cơ không chi trả. Bản thỏa thuận về khoản cho vay được điều chỉnh và thời gian vay có thể được mở rộng. Lợi ích chủ yếu dành cho người vay là tiềm năng khoản thanh toán tiền vay được giảm đáng kể.

Rebate / Hạ Giá

Tiền Lãi Chưa Nhân hoàn trả cho người vay khi khoản cho vay được trả hết sớm, cũng xem QUY TẮC NĂM 78’S. Tỷ lệ phụ thuộc lãi suất của phí bảo hiểm tiền gởi được hoàn, trả cho một ngân hang hay hiệp hội tiết kiệm bảo hiểm liên bang, khi tổng số phí bảo hiểm đã thanh toán vượt số đã chi trả cho người ký gửi từ một quỹ bảo hiểm. Phần doanh thu ròng được trả cho chủ sở hữu theo kế hoạch thẻ ngân hàng , căn cứ trên việc sử dụng thẻ. Một kế hoạch hạ giá ròng 2% sẽ trả 2$ cho chủ thẻ với 100$ doanh thu Việc cắt giảm Suất Chiết Khẩu Thương Nhân của thương nhân có thẻ tín dụng cho các giao dịch trên thẻ tín dụng vượt trên một số tiền nhất định.

Real Rate Of Return / Tỷ Lệ Lợi Nhuận Thực

Tỷ lệ lợi nhuận có được bằng việc đầu tư, trừ đi tỷ lệ lạm phát tại nước mà tiền vốn được đầu tư. Cũng được gọi là lãi suất thực. Nhà đầu tư có được lợi nhuận 8% trong kỳ tỷ lệ lạm phát là 3%, có tỷ lệ lợi nhuận thực là 5%. Việc phân tích tỷ lệ lợi nhuận được sử dụng trong nhiều kịch bản kinh tế khác nhau, bao gồm di chuyển vốn giữa các nước.

Real Property / Bất Động Sản

Đất đai, nhà cửa, và các tài sản cố định hay không di chuyển khác. Tài sản này được xếp loại như bất động sản, khác với tài sản cá nhân. Còn đồng nghĩa với Real Estate.

Bất Động Sản (Real Property) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Bất Động Sản (Real Property) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.

Real Money / Tiền Thực

Tiền, thông thường là tiền xu, khác với tiền giấy được chấp nhận như  Đồng Tiền Pháp Định, cũng được gọi là Đồng Tiền Mạnh, các chi phiếu, hối phiếu, và các công cụ khả nhượng khác sẽ không được coi là tiền thực.

Realized Profit (Or Loss) / Lời (Hay Lỗ) Được Ghi Nhận

Lời hay lỗ ghi chứng khoán thực tế được bán hay được chuyển nhượng với giá vượt giá mua của nó, khác với lợi nhuận giấy tờ.

Real Interest Rate / Lãi Suất Thực

Lãi suất được tính bằng lãi suất phát biểu danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát. Lãi suất thực, một công cụ quan trọng trong việc so sánh các lợi suất hiệu quả trên các khoản đầu tư khác nhau, có thể được tính trong thời kỳ hiện tại, hay trong thời kỳ tương lai, bằng cách ước tính tỷ lệ lạm phát trong tương lai. Do vậy, một trái phiếu hay chứng chỉ tiền gởi (CD) của ngân hàng sinh lợi 11% khi tỷ lệ lạm phát là 5% có lãi suất thực (trước thuế) là 6%. Khi tỷ lệ lạm phát tăng trên 5%, khoản đầu tư bắt đầu giá trị vì tiền lãi kiếm được không bắt kịp mức tăng giá chung.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55