Parity / Bình Giá; Đồng Giá; Ngang Giá
1. Trong giao dịch hối đoái, không đề xuất ngược với giá chào mua hay giá chào bán của bên kia. Thuật ngữ hàm ý cả hai bên mua bán sẽ trao đổi chính xác theo cùng một giá. Do vậy, chung theo ngang giá hay ngang bằng. 2. Ngang bằng sức mua. 3. Trong hợp đồng hoán đổi tài chính, không có bất kỳ chênh lệch giá nào giữa hai ngày đáo hạn của một hợp đồng hoán đổi.
Parallel Loan / Khoản Vay Song Song (Do 2 Công Ty ở 2 Nước Cho Vay Lẫn Nhau)
Khoản vay bốn bên liên quan đến công ty mẹ và các chi nhánh của chúng tại các quốc gia khác. Khoản vay song hành là một thỏa thuận vay theo đồng tiền của một nước, với cam kết trả tiền lãi lẫn gốc vào thời điểm sau này. Đồng tiền được thế chấp bằng khoản vay đồng thời từ công ty mẹ đa quốc gia cho các công ty con ở nước ngoài. Khoản vay song hành thì tương tự như các khoản cho vay giáp lưng (back-back-loan), hay khoản cho vay hai bên (two party loan), trong đó nó chuyển khả năng thanh toán thặng dư từ đồng tiền này sang đồng tiền khác. Điểm bất lợi chính của nó là quyền bù trừ của người cho vay trong trường hợp không chi trả thì không rõ ràng, và nó kém linh hoạt hơn khoản vay giáp lưng. Theo quan điểm người cho vay, khoản cho vay hai bên an toàn hơn vì nếu chi nhánh không chi trả thì công ty mẹ đa quốc gia thường phải thanh toán khoản vay.
Panic / Khủng Hoảng (Kinh Tế)
Tổn thất đột ngột niềm tin công chúng nơi các thị trường tài chính, đặc trưng bởi việc rớt giá và thất bại trong kinh doanh. Các khủng hoảng tài chính xảy ra theo các khoản thời gian đều đặn thế kỷ 19 vả 20.
Pais Paisa / Paise Pai-Sơ
Đơn vị tiền tệ của các nước như Bangladesh, Nepal, Ấn Độ, Bhutan, Pakistan, có giá trị bằng 1/100 Rupee.
Promissory Note / Hối Phiếu / Giấy Hẹn Trả Nợ
Program Manager / Quản Lý Chương Trình
Một cá nhân tuyên bố là “trực tiếp” đến một Trader với một PPP, chấp nhận tất cả các đơn đệ trình xin tham gia và các câu hỏi từ các nhà đầu tư tiềm năng.
Power Of Attorney / Giấy Ủy Quyền
Một tài liệu được ký bởi chủ tài khoản trong đó cấp cho thẩm quyền cho một người nào đó để hành động đại diện cho họ, theo quy định trong thỏa thuận.
Platform
Một từ đồng nghĩa khác cho các chương trình phát hành giành riêng trong đó đề cập đến cấu trúc hợp thành của nhóm giao dịch.
Ping / Chương Trình Ping
Thuật ngữ này dùng để chỉ một dạng PPP cho phép các nhà đầu tư để các quỹ/tiền trong tài khoản của họ, trong khi đó các ngân hàng giao dịch kiểm tra việc toàn bộ số dư vẫn còn hiện diện/còn nguyên hàng ngày hoặc hàng tuần. Một cách giả định, các Trader có thể truy cập một khoản vay trên việc “ping”/xác minh các quỹ này và bắt đầu kinh doanh thay mặt cho khách hàng {Độc giả của tôi hình dung là tiền thì khách hàng để trong tài khoản, và Trader “ping” vào tài khoản này để xác minh số dư và sau đó được cấp một hạn mức trên tài sản đó, và Trader thay mặt khách hàng kinh doanh}. Hãy cẩn thận của các chương trình này, vì hầu hết chúng không bao giờ được thực hiện như đã hứa.
Piggyback Program / Chương Trình Piggyback
Một cụm từ mới được tạo ra đề cập đến khái niệm “gộp” các nhà đầu tư để đáp ứng yêu cầu về vốn tối thiểu của một PPP. Ví dụ, 10 nhà đầu tư với $10M mỗi người sẽ cố gắng đáp ứng khoản tối thiểu $100M mà hầu hết các Trader PPP yêu cầu. Hãy RẤT cẩn thận khi theo đuổi loại hình “chương trình” này, vì hầu hết chúng không thực hiện được như đã hứa.
Paymaster / Người Chi Trả Phí, Hoa Hồng Tổng
Một cá nhân được bầu ra bởi các trung gian, người sẽ chấp nhận tất cả các khoản phí hoa hồng trên một giao dịch giành riêng, và sau đó phân phối chúng ở theo thỏa thuận giữa các Bên. Người này có thể là một luật sư, một trong những Broker, hoặc bất cứ ai khác mà các trung gian cảm thấy tin tưởng.
Paper / Chứng Từ / Giấy / Thương Phiếu
Một từ đồng nghĩa được sử dụng bởi các Broker PPP đề cập đến các công cụ của ngân hàng như bảo lãnh ngân hàng hoặc MTN.
Private Placement Program - PPP / Chương Trình Phát Hành Giành Riêng
Một chương trình đầu tư giành riêng giao dịch các công cụ ngân hàng được chiết khấu (MTN/BG) thu lợi nhuận ở thị trường thứ cấp.
Private Placement Memorandum - PPM / Biên Bản Ghi Nhớ Về Cơ Hội Phát Hành Giành Riêng
Một mô tả chính thức của một cơ hội đầu tư được tạo ra tuân theo các quy định chứng khoán liên bang {độc giả của tôi tìm hiểu trong link đã dẫn tại sao lại là liên bang nhé!}. Điều này thảo ra tất cả các chi tiết của “giao dịch giành riêng” được đề nghị tham gia, cũng như các nghĩa vụ của các bên liên quan.
Proof Of Funds - POF / Chứng Minh Tài Chính
Quá trình cho phép một cá nhân khác tạm thời thể hiện các tài sản của bạn như là của riêng của họ, với lệ phí phụ thuộc vào thời gian sử dụng {thuê tài chính}. Ngoài ra, cụm từ này có thể liên quan đến một tuyên bố ngân hàng, hoặc các tài liệu tài chính khác, chứng minh tài sản của một nhà đầu tư tiềm năng.
Prais - Winsten / Biến Đổi Prais - Winsten
Biến đổi Prais - Winsten được sử dụng trong phương pháp COCHRANE-ORCUTT để ước tính các thông số của một phương trình mà số dư của chúng tuân theo MỐI TƯƠNG QUAN TẠO THÀNH DÃY.
Prebisch Thesis / Luận Đề Prebisch
Một quan điểm cho rằng tiến bộ kỹ thuật ở các nước phát triển thường có kết quả là lương của lực lượng lao động cao hơn và có những cải thiện trong mức sống nhưng không làm cho mức giá của các hàng hoá thấp hơn (một số hàng hoá này được xuất khẩu đến các nước đang phát triển).
Precautionary Motive / Động Cơ Dự Phòng
Một trong những động cơ giữ tiền đó là dự phòng để chi phí cho các tình huống xảy ra ngoài dự kiến nếu không có khoản dự phòng thì việc chuyển đổi của cải từ một dạng không phải là tiền mặt có thể gây ra phí chuyển đổi lớn và gây mất nhiều thì giờ.
Động Cơ Dự Phòng (Precautionary Motive) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Động Cơ Dự Phòng (Precautionary Motive) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Precautionary Unemployment / Thất Nghiệp Phòng Ngừa
Cũng còn gọi là "thất nghiệp chờ việc". Một yếu tố của thất nghiệp dai dẳng, được xuất hiện khi tính chất của nhiệm vụ công việc hoặc hình thức của hợp đồng lao động bắt buộc người công nhân khi nhận một công việc nào đó không tranh thủ nhận được một công việc mà một thời gian sau mới xuất hiện.
Precious Metal Mutual Funds / Các Quỹ Kim Loại Quý
Các quỹ kim loại quý cũng giống như các quỹ ngành bởi vì toàn bộ tiền của quỹ được đầu tư vào các cổ phiếu khai thác mỏ và vàng bạc -nhưng các quỹ này có thể dự đoán rõ ràng hơn so với các quỹ ngành. Khi lạm phát ở mức cao, hoặc có sự bất ổn chính trị, các quỹ kim loại quý có xu hướng hoạt động tốt do họ có một hàng rào chống lại sự bất ổn.





