Positive Pay / Thanh Toán Chứng Thực
Dịch vụ quản lý tiền mặt - ngăn chặn sự giả mạo chi phiếu - qua đó cá ngân hàng so sánh sổ sách các chi phiếu của công ty đã phát hành với các chi phiếu được xuất trình để thanh toán. Các chi phiếu nghi ngờ được gửi cho công ty phát hành để xác nhận. Một phương án bớt tốn kém hơn là thanh toán chứng thực đổi chiều yêu cầu bên phát hành chi phiếu tự giám sát tài sản chi phiếu và thông báo cho ngân hàng khi từ chối chi trả chi phiếu.
Positive Gap / Khoảng Cách Dương
Sự không tương xứng về ký đáo hạn hay việc định giá lại trong tài sản và nợ phải trả của ngân hàng, trong đó có nhiều tài sản đáo hạn hay định giá lại trong một thời kí nào đó so với nợ phải trả. Một ngân hàng có khoảng cách dương là ngân hàng nhạy về tài sản. Ngược lại là khoảng cách âm.
Positive Carry / Kết Chuyển Dương
Tình hình trong đó chi phí vay thấp hơn lợi suất của công cụ được tài trợ; cũng để chỉ chênh lệch (spread) dương. Ngược với Negative Carry.
Positive Authorization / Cấp Phép Trên Tính Xác Thực
Hệ thống cấp phép bán lẻ trong đó mọi giao dịch không dùng tiền mặt được đem so sánh với hồ sơ khách hàng của ngân hàng để được phê duyệt. Đây là hình thức cấp tín dụng nghiêm ngặt hơn hệ thống cấp phép thụ động, vì cấp phép theo hồ sơ xác thực có thể từ chối những người đã vượt hạn mức tín dụng được cấp trên một tài khoản thẻ tín dụng, tuy họ không phải là các chủ thẻ sai trái. Xem ZERO - FLOOR LIMIT.
Position / Vị Thế
1. Ngân hàng. (1) số dư ròng về ngoại tệ của ngân hàng kể cả các tài sản và nợ phải trả tính theo đơn vị tiền tệ đó; (2) các khoản cầm cố của ngân hàng cầm cố được giữ trong danh mục, so với các cam kết rút ra từ các nhà đầu tư; (3) vị thế của người cho vay, hoặc được đảm bảo bằng thế chấp hoặc hoàn toàn không được bảo đảm, trong tương quan với các chủ nợ khác của một người vay duy nhất. Xem CASH POSITION PRIORITY OF LIEN. 2. Hối đoái. Tồn trữ một đồng tiền cụ thể của nhà giao dịch. Khi lãi suất của một nước nào đó giảm xuống, các nhà giao dịch sẽ bán đống tiền của quốc gia đó, khi lãi suất tăng họ cộng thêm vị thế ròng của họ. 3. Đầu tư. Vị thế của nhà đầu tư trong thị trường, theo hình thức các hợp đồng mở (chưa thanh quyết toán). Các nhà đầu tư thực hiện vị thế thị trường (mua vào) hay vị thế ngắn (bán ra). Vị thế thị trường cũng là dự trữ các chứng khoán chưa bán của nhà giao dịch. Xem SHORT POSITION; SHORT SALE.
Portfolio Lender / Người Cho Vay Giữ Danh Mục Tiền Vay
Người cho vay, thường là người phát xuất các khoản vay cầm cố, là người giữ các khoản vay trong danh mục cho đến khi đáo hạn (hay cho đến khi các khoản vay được người vay trả hết) và không bán các khoản vay cho nhà đầu tư trong thị trường thứ cấp. Người cho vay theo danh mục nhận được thu nhập ròng từ chênh lệch lãi suất khoản vay, hay chênh lệch giữa các tài khoản sinh lãi và nợ phải trả tiền gửi, trái với ngân hàng cầm cố, có thu nhập chủ yếu từ lệ phí.
Portable Mortage / Cầm Cố Linh Hoạt
Cầm cố cho phép người vay chuyển số dư hiện tại của một khoản vay cầm cố cùng lãi xuất khi bán một căn nhà và mua căn nhà khác. Người vay phải trả phí phần bù trên tài sản cầm cố lãi suất cố định có kỳ đáo hạn tương đương, cộng với bảo hiểm quyền sở hữu tài sản và phí thẩm định tại thời điểm chứng thư cầm cố được chuyển. Tuy nhiên điểm lợi đối với người vay là không có chi phí khóa sổ và điểm chiết khấu khi mua nhà mới. Xem ASSUMABLE MORTGAGE
Pooled Cost Of Funds / Chi Phí Vốn Tổ Hợp
Công thức tính chi phí các quỹ dựa trên việc chia bảng cân đối kế toán thành nhiều loại khác nhau, làm tương xứng giữa các tài sản phát sinh tiền lãi cụ thể với các khoản nợ phải trả nhạy với tiền lãi. Ví dụ, việc tập hợp các tài sản nhạy với tiền lãi có các ký đáo hạn một năm hoặc ngắn hơn và làm tương xứng những khoản cho vay này đối với tất cả các khoản tiền gửi một năm nhạy với tiền lãi. Hạch toán ghi có vào nợ phải trả đối với lợi nhuận trên tổ hợp tài sản và các tài sản được tính một chi phí phản ánh chi phí bình quân khoản nợ phải trả của tiền ký gửi. Công thức tính phi này thường được điều chỉnh mà ngân hàng giữ như một phần trong tổng tiền gửi của họ, các yêu cầu về vốn so với tài sản theo quy định, thu nhập từ phí của khách hàng duy trì khoán séc và các séc đang chuyển chưa thu. Xem MARGINAL COST OF FUNDS.
Pool / Tổ Hợp Tài Sản
Nhóm các tài sản cầm cố, khoản vay tiêu dùng, khoản vay thương mại hay các khoản tín dụng phải thu khác có vai trò như thế chấp cho kì phát hành trái phiếu, chứng khoán được bảo đảm bằng cầm cố hay chứng khoán được bảo đảm bằng tài sản. Bất ký nhóm khoản vay nào có cùng tính chất, nghĩa là có cùng kí đáo hạn, lãi suất...có thể được xem là một đơn vị tổ hợp với mục đích đảm bảo chứng khoán qua trung gian bảo lãnh, trái phiểu bảo đảm qua trung gian chi trả hay trái phiếu nhiều hạn được chào bán cho các nhà đầu tư. Các quy tắc xác định các loại khoản vay đủ điều kiện lập tổ hợp được thiết lập bởi bên phát hành và được ghi trong thỏa thuân khế ước trái phiếu hay quảng cáo chào bán của bên phát hành. Xem MORTAGE POOL
Point Off Sale Terminal / Thiết Bị Đầu Cuối Điểm Bán
Thiết bị giao dịch điện tử được dùng trong hệ thống điểm bán điện tử. Thiết bị đầu cuối tương tác với hồ sơ máy tính để chấp thuận các giao dịch và truyền thông tin bán hàng để chuyển đến tài khoản khách hàng. Có 2 loại thiết bị đầu cuối POS cơ bản: máy tính tiền mặt điện tử được sử dụng cho các thương vụ doanh số lớn, như các cửa hiệu bách hóa và các thiết bị đầu cuối tự động quay số điện thoại, thường là số gọi miễn phí để được chấp thuận. Thanh toán trên mạng khi việc chuyển tiền thực sự diễn ra, có thể diễn ra đồng thời với việc giao dịch hay ngay sau đó, hoặc có thể diễn ra sau trong ngày đó, trong các hệ thống POS hoạt động ngoại tuyến theo phương thức lưu trữ và chuyển tiếp. Loại hệ thống này hoạt động ngoại tuyến, nghĩa là thiết bị đầu cuối kinh doanh không được nối trực tiếp với máy vi tính trung tâm để cấp phép hay xử lý các biên nhận bán hàng.
Point Of Sale (POS) / Điểm Bán
Hệ thống thanh toán bán lẻ thay thế chuyển tiền điện tử cho tiền mặt, chi phiếu, hay hối phiểu điện tử trong mua lẻ hàng hóa và dịch vụ. Trong hệ thống POS, thông tin về bán hàng và thanh toán được thu thập điện tử, bao gồm doanh số, ngày và nơi giao dịch, và số tài khoản của khách hàng. Nếu việc giao dịch được thực hiện bằng thẻ hay nợ hay thẻ tín dụng ngân hàng, thì thông tin thanh toán được chuyển sang định chế tài chính hay bộ phận xử lý khoản thanh toán và dữ liệu bán hàng được chuyển cho hệ thống thông tin quản lý của người bán lẻ, để cập nhật hồ sơ bán hàng. Phần lớn số lượng xử lý thực tế là doanh số thẻ tín dụng. Xem: ELECTRONIC BANKING; POINT - OF SALE TERMINAL; REGULATION E.
Point / Điểm
1. Ngân hàng. (1) Số tiền bằng với 1% số vốn gốc của một khoản vay, được gọi là một điểm chiết khấu. Phí này phải trả khi khóa sổ khoản vay, làm tăng suất thu lợi của người cho vay trên tài sản cầm cố và các khoản vay trả góp liên quan đến cac hình thức đầu tư khác; đối với người vay, nó được coi là một phần phí tài chính và được khấu trừ thuế trong năm thực hiện khoản vay; và (2) Điểm cơ bản, hay 1/100 của một điểm phần trăm. 2. Ngoại hối. Trong niêm yết giá, vị trí thứ 4 sau dấu thập phân. Ví dụ, nếu 1$ = 1.7855 mark Đức, tỷ giá hối đoái là 1$ = 1.7854 sẽ thấp hơn một điểm phần trăm. Xem PIP 3. Hợp đồng futures. Sự dao động giá tối thiểu hay việc chuyển động giá theo từng lượng nhỏ nhất. Trong hợp đồng futures lãi xuất, mức này được diễn tả là 1/32 của một điểm phần trăm. Cũng được gọi là một tick. Một chuyển động thị trường 3 tick tương đương với 3/32. 4. Chứng khoán. Đơn vị giao dịch bằng với 1 $ trong giá cổ phiếu hay 1% của giá trị trái phiếu.
Plus / Dấu Cộng
1. Dấu cộng (+) theo sau giá niêm yết của tín phiếu hay trái phiếu Kho bạc, thể hiện giá niêm yết được diễn tả theo 1/64 của một điểm phần trăm. Giá niêm yết 93.16 nghĩa là 93 và 33/64 của mệnh giá. Nó xuất hiện trong giá niêm yết 93.16+. 2. Chỉ báo thể hiện dấu đóng cửa một cổ phiếu hay quỹ hỗ tương được ấn hành trên tờ nhật báo cáo hơn giá đống cửa của ngày hôm trước.
Pledging Requirements / Các Yêu Cầu Về Thế Chấp
Yêu cầu về hành hính, luật định hay hợp đồng mà các chứng khoán được xem như thế chấp cho khoản tiền gửi của công chúng, hay có vai trò như trái phiếu hay chứng khoán đảm bảo cho khoản ký gửi cụ thể. Các loại chứng khoán bảo đảm cho tiền gửi của công chúng là các chứng khoán khả mại, như trái phiếu hay tín phiếu kho bạc. Các chứng khoán được thế chấp thường được giữ bởi ngân hàng thế chấp trong một tài khoản riêng. Chúng có thể được cài trong một đơn vị ủy thác độc lập, ví dụ Ngân hàng Dự Trữ Liên Bang và có vai trò như thế chấp cho tiền gửi bởi chính phủ Hoa Kỳ, chính quyền tiểu bang hay chính quyền đô thị. Số lượng tối thiểu các chứng khoán xem như thế chấp - tỷ lệ các chứng khoán thế chấp so với tiền gửi của công chúng - phải được duy trì mọi lúc. Các chứng khoán kho bạc Mỹ thường được tính theo giá trị danh nghĩa, hối phiếu thương mại và giấy chấp nhận của ngân hàng được tính bằng 90% giá trị danh nghĩa, và chứng khoán đô thị bằng 80% giá trị.
Pledged Account Mortgage (PAM) / Vay Cầm Cố Bằng Tài Khoản Thế Chấp
Loại vay cầm cố trả dần trong đó các khoản thanh toán vốn gốc và lãi được bổ sung bởi các khoản tiết kiệm đặc biệt. Tiền được rút từ tài khoản bị thế chấp, có vai trò như thế chấp bổ sung, trong những năm đầu của khoản vay.
Pledge / Cầm Cố, Thế Chấp
Chuyển hay bàn giao tài sản để bảo đảm thanh toán một khoản nợ. Cũng được gọi là quyền lợi an toàn. Người vay ấn định tiền lãi về tài sản đối với người cho vay, trở thành quyền nắm giữ đối với tài sản thế chấp. Nếu người vay đề nghị đưa cổ phiếu, trái phiếu, hay các chứng khoán khác làm thế chấp, người cho vay thường có quyền sở hữu hay được nhận quyền sở hữu tài sản thế chấp cho đến khi khoản vay được trả. Xem HYPOTHECATION; MARGIN; PERFECTED LIEN, REGULATION T.
Planned Amortization Class (PAC) / Loại Trả Dần Theo Kế Hoạch
Trái phiếu được bảo đảm bằng cầm cố bảo vệ các nhà đầu tư không phải thanh toán trước quá lớn cho khoản vay cầm cố. Trái phiếu PAC trong nợ cầm cố được bảo đảm, được kèm theo trái phiếu chi trả nhanh, là trái phiếu "đồng hành" hay "hỗ trợ", bảo vệ người nắm giữ trái phiếu PAC không phải trả trước các khoản thanh toán lớn dần, và tránh bị thu hồi sớm.
Platform Automation / Tự Động Hóa Khu Vực Dịch Vụ Ngân Hàng
Hình thức tự động hóa nghiệp vụ ngân hàng kết nối bàn dịch vụ khách hàng trong chi nhánh ngân hàng, với bộ phận hồ sơ khách hàng của ngân hàng tại văn phòng hỗ trợ. Việc kết nối trực tiếp với hồ sơ thông tin khách hàng, giúp viên chức đảm nhiệm ngân hàng chi nhánh đăng ký các khoản vay mới trực tiếp với hệ thống xử lý khoản vay của ngân hàng và cũng cho phép tra cứu nhanh hơn thông tin tài khoản khách hàng, để trả lời các câu hỏi về lãi xuất, dịch vụ mới... (Thuật ngữ platform có nguồn gốc trong thời kỳ khi các nhân viên ngân hàng ngồi tại các bàn trên một tấm bục hơi cao hơn sàn làm việc chính của ngân hàng, nhưng ngày nay được sử dụng để mô tả khu vực dịch vụ khách hàng trong hành lang ngân hàng). Khu vực tự động hóa phục vụ khách hàng tại các chi nhánh ngân hàng cũng có thể đẩy nhanh thời gian xử lý các đơn xin cấp tín dụng, vì công việc giấy tờ được giảm thiểu. Xem BACK OFFICE; PERSONAL BANKER; RELATIONSHIP BANKING.
Piti
Viết tắt cho các từ Principal, Interest, Taxes, , Insurance - bốn thành phần hạng mục của một khoản thanh toán cầm cố được liệt kê trong báo cáo tài sản cầm cố của người vay.
Pip / Đơn Vị Biến Động Tỷ Giá Hối Đoái Nhỏ Nhất
Thuật ngữ của nhà giao dịch đề cập thay đổi giá tối thiểu trong tỷ giá hối đoái. Ví dụ, thay đổi giá niêm yết từ 1.8714 lên 1.8715 bằng với 1 pip.





