Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Previous Balance / Số Dư Kỳ Trước

Số dư tài khoản trong thỏa thuận tín dung mở vào lúc bắt đầu chu kỳ tính toán. Phí tài chính được tính trên số dư đầu kỳ làm tăng suất thu lợi tổng thể của bên cho vay và tiền trả lãi của bên vay, vì người vay phải trả tiền lãi trên tổng sổ tiền nợ, không kể số dư ban đầu đã được thanh toán chưa.

Presentment / Trình Để Thanh Toán

Yêu cầu thanh toán chi phiếu hay công cụ khả nhượng khác. Các chi phiếu thường được trình để thanh toán thông qua hiệp hội hãng thanh toán bù trừ ngân hàng, hệ thống thu chi phiếu của Dự trữ Liên bang, hay qua việc xuất trình trực tiếp cho ngân hàng chi trả. Việc trình cá chi phiếu cho ngân hàng chi trả có thể diễn ra vào những lúc khác nhau trong ngày làm việc và chậm nhất là 2 giờ chiều, đối với các chi phiếu được trình trực tiếp cho ngân hàng chi trả.

Prescreening / Sàng Lọc Trước

Hoạt động trong việc chấp thuận tín dụng, trong đó bên cho vay thu thập một danh sách các tài khoản mới tiềm năng từ hồ sơ của cục tín dụng. Việc sàng lọc trước thường được thực hiện bởi một công ty chuyển thư trực tiếp chịu trách nhiệm giải quyết yêu cầu tài khoản mới. Công ty này đối chiếu các tiêu chuẩn tín dụng của ngân hàng với dữ liệu của cục tín dụng của ngân hàng với dữ liệu của cục tín dụng về các tài khoản mới triển vọng. Việc sàng lọc trước giúp làm giảm chi phí của việc gửi các tài khoản mới, qua đó chỉ những tài khoản được xem là tín dụng tốt mới được đáp ứng. Những khách hàng triển vọng này có thể nhận được đề nghị cấp tín dụng được chấp nhận trước, mời họ điền thông tin cá nhân, như thu nhập về quá trình tín dụng hay họ có thể nhận được lời mời nộp đơn xin tín dụng.

Prepayment Penalty / Tiền Phạt Vì Thanh Toán Trước

Phí phải trả người cho vay để có đặc quyền chi trả hết khoản vay trước ngày đáo hạn. Tiền phạt thanh toán trước có thể giảm dần trong những năm sau thời điểm đăng ký ban đầu của khoản cầm cố nhằm đền bù người cho vay tổn thất thu nhập trong các năm tương lai. Những điều này trở nên ít phổ biến khi các khhoản cầm cố có lãi suất điều chỉnh tăng hay giảm theo chỉ số chi phí các quỹ hay lãi suất cho vay của ngân hàng, như lãi suất tín phiếu Kho bạc sáu tháng. Lãi suất liên ngân hàng Luân Đôn (LIBOR) hay lãi suất cơ bản của ngân hàng. Xem ASSUMABLE MORTGAGE.

Prepayment Model / Mô Hình Thanh Toán Trước

Mô hình tài chính dự báo việc thanh toán trước có khoản vay cầm cố. Một vài mô hình thường được dụng với giả định đời sống 12 năm dùng cho các chứng khoán qua trung gian bảo lãnh của Hiệp hội cầm cố quốc gia thuộc chính phủ (Ginnie Mae), lãi suất thanh toán trước có điều kiện thanh toán trước theo phần trăm cố định, và mô hình thanh toán trước tiêu chuẩn của Hiệp hội thị trường trái phiếu. Xem AVERAGE LIFE; HALF TIME, SPEED.

Prenotification / Khai Báo Trước

Nhập zero dollar vào hệ thống trung tâm thanh toán bù trừ tự động (ACH) trước khi có giao dịch thực. Những thông điệp như thế được biết đến như là thông báo trước (prenotes) được yêu cầu theo quy định của hiệp hội trung tâm thanh toán tự động quốc gia, ít nhất 10 ngày trước lần giao dịch ACH thực, nhằm xác minh số tài khoản và thông tin liên quan.

Preminum / Phần Bù, Phí Hợp Đồng Quyền Chọn, Tiền Thưởng

1. Ngân hàng. Sự khuyến khích ngoài tiền mặt cho khách hàng khi mở một tài khoản tiết kiệm hay vay nợ. 2. Tài chính. Khoản chênh lệch giữa giá trị danh nghĩa một trái phiếu và giá trên mệnh giá. Trái nghĩa là chiết khấu (discount). Các trái phiếu được mua với phần bù sẽ được chiết khấu trên đời sống kỳ vọng của chúng nếu được mua theo giá chiết khấu, giá trị bút toán của chúng sẽ được tích lũy hay tăng dần đến mệnh giá tự ngày được mua. Xem ACCRETION OF DISCOUNT. 3. Ngoại hối. Tình trạng trao đổi, được gọi là AGIO (chênh lệch trao đổi), trong đó đồng xu bằng vàng hay bạc có giá trị trao đổi cao hơn tiền giấy có mệnh giá tương đương.  4. Bảo hiểm. Khoản thanh toán bảo hiểm hằng năm, nửa năm hay định kỳ nào khác. 5. Hợp đồng quyền chọn. Giá phải trả bởi người mua hợp đồng quyền chọn.

Preemptive Right / Quyền Ưu Tiên Mua Trước

1. Ngân hàng. Quyền của Ủy ban Dự trữ Liên bang cấp đặc quyền cho cơ quan lập phát tiểu ban để điều tiết ngành ngân hàng khi cần có sự can thiệp nhằm duy trì tính ổn định trong thị trường tín dụng. Một ví dụ là Đạo luật Kiểm soát Tiền tệ năm 1980, cấp quyền cho Fed bỏ qua giá trần cho vay vào lúc lãi suất cầm cố tại vài tiểu bang xấp xỉ hay bằng giới hạn cho phép pháp lý. Trong hầu hết các trường hợp Ủy ban được quyền vô hiệu hóa quyền ưu tiên quốc gia nếu tiểu bang thông qua bộ luật trong vòng 3 năm. 2. Tài chính. Quyền chủ sở hữu cổ phiếu đăng ký mua cổ phiếu thường phát hành mới trước khi chào bán cho công chúng, để bảo vệ chống sự pha loãng quyền sở hữu. Những người gửi tiền trong định chế tiết kiệm chuyển từ quỹ hỗ tương sang quyền sở hữu cổ phiếu có cùng đặc quyền.

Preference / Ưu Tiên

Việc chuyển tài sản diễn ra trong vòng 90 ngày sau khi có đơn xin phá sản của người vay. Sự ưu tiên có thể được thực hiện thông qua chuyển giữ thế chấp hay quyền lợi đảm bảo hay chuyển tài sản cho chủ nợ. Khoản cho vay không được bảo đảm được trả trong vòng 90 ngày thủ tục phá sản cũng có thể được tuyên bố là ưu tiên. Tổ chức ủy thác phá sản có quyền vô hiệu hóa sự ưu tiên làm ảnh hưởng vị thế của các chủ nợ, hay làm suy yếu tính ổn định của một doanh nghiệp thông qua việc chuyển giao một nghĩa vụ nợ. Xem SET-OFF CLAUSE: VOIDABLE PREFERENCE.

Precomputed Interest / Tiền Lãi Tính Trước

Phí tài chính trên khoản vay trả góp của khách hàng được tính trước và được cộng vào số dư hiện tại của người vay. Cơ sở cách tính tiền lãi này thường là phương pháp lãi nhập vốn. Ngược lại với Simple Interest (lãi đơn).

Preauthorized Payment / Chi Trả Ủy Quyền Trước

Chuyển tiền tự động từ tài khoản tiên gửi của người vay, để thanh toán cá khoản tiền vay hay nợ của các chủ nợ bên thứ ba. Thời biểu thanh toán được thiết lập bằng văn bản thỏa thuận, ghi số tiền khoản nợ và ngày tiền sẽ được chuyển. Khoản thanh toán cho các chủ nợ bên thứ ba đôi khi được thực hiện bằng chi phiếu ủy quyền trước, một công cụ chi trả tương tự chi phiếu ghi nợ tài khoản của người vay, nhưng thường được thực hiện bằng chuyển tiền điện tử. Xem AUTOMATED CLEARING HOUSE; VALUE DATE.

Preapproved Credit / Tín Dụng Được Chấp Nhận Trước

Thẻ tín dụng hay mức tín dụng được chấp thuận trước và dành để sử dụng bất kỳ lúc nào. Quy định của ngân hàng liên bang cấm gửi thẻ tín dụng khi không có yêu cầu nhưng các định chế tài chính được phép gửi thư mời khách hàng nộp đơn xin cấp tín dụng. Một khi đơn xin cấp đã chấp nhận trước được ký và gửi lại, thẻ tin dụng sẽ được gửi đi. Việc sử dụng tài khoản này giả định trước sự chấp thuận các điều khoản về tín dụng, bao gồm lãi suất và phí thường niên. Xem PRESCREENING.

Power Of Sale / Quyền Được Bán

1. Điều khoản cầm cố cho phép người cho vay quyền bán tài sản bảo đảm cho khoản cầm cố, nếu người vay không thể chi trả. 2. Quyền ủy thác, hoặc rõ ràng hoặc hàm ý, cho phép người nhận ủy thác quyền bán các tài sản từ việc ủy thác.

Power Of Attorney / Quyền Của Người Được Ủy Nhiệm

Văn bản pháp lý cho phép một người khác giữ vai trò đại diện. Quyền được cấp này có thể là quyền trọn vẹn hay có thể bị giới hạn vào một số hành vi nhất định và phải được làm chứng bởi một công tố viên. Một người đang bán tài sản có thể giao quyền được ủy nhiệm nêu không thể tham dự buổi khóa sổ bất động sản.

Power Of Appointment / Quyền Chỉ Định

Quyền cấp cho một người có vai trò như người nhận ủy thác, để chỉ định những người khác từ bỏ hay phân phối một tài sản heo di chúc hay chứng thư ủy thác. Quyền chỉ định chung cấp cho cá nhân nhận tài sản (gọi là người được tặng) bán hay từ bỏ mà không có bất ký giới hạn nào; quyền chỉ định hạn chế sẽ giới hạn việc phân chia tài sản cho các cá nhân được chỉ định.

Pound Sterling

Đơn vị tiền tệ của Vương quốc Anh, bao gồm cả Anh quốc.

Pound

Đơn vị tiền tệ của Cyprus, Egypt, Lebanon và Syria.

Posting / Nhập Sổ

Chuyển các bút toán từ các sổ nhật ký, hay hồ sơ ghi sổ ban đầu vào sổ cái. Ngày mà các giao dịch thực sự được ghi có vào một tài khoản, như các sec đã thanh toán hoặc các giao dịch thẻ ngân hàng, được hiểu như ngày kết chuyển. Cũng được biết như ngày thanh toán hay ngày thực hiện. Một vài công ty phát hành thẻ tín dụng ngân hàng tính tiền lãi trên tiền chi dùng từ ngày các giao dịch được kết chuyển vào tài khoản của chủ thẻ. Xem MEMO ENTRY.

Post - Dated / Thời Điểm Chi Trả Sau

Chi phiếu hay công cụ khả nhượng phải trả vào một ngày tương lai. Các chi phiếu được viết với thời điểm tương lai không thể được chi trả ("honored" theo thuật ngữ ngân hàng) cho đến thời điểm đó. Các giấy chấp nhận của ngân hàng và hối phiếu có kì hạn luôn là các công cụ có thời điểm chi trả sau.

Positive Yield Curve / Đường Cong Lợi Suất Dương

Đường cong lợi suất trong đó lãi suất dài hạn cao hơn lãi suất ngắn hạn, chính về thế đường cong lợi suất có độ dốc hướng lên trên, nghĩa là thời kì đáo hạn dài hạn có lãi suất cao hơn. Nó cũng được biết như đường cong lợi suất thông thường, vì các nhà đầu tư năm giữ các chứng khoán có kì đáo hạn dài hơn kì vọng bị bù trù do chịu rủi ro lãi suất nhiều hơn. Nếu lãi suất danh nghĩa của trái phiếu kho bạc đáo hạn trong mười năm cao hơn tín phiếu kho bạc 3 tháng, sẽ có đường cong lợi suất dương. Theo lý thuyết ưu tiên thanh khoản về lãi suất, những người tiết kiệm cam kết khoản tiền của họ trong thời kỳ dài hơn, kì vọng hưởng tiền lãi nhiều hơn nhiều hơn so với cam kết ngắn hạn. Ho đánh đổi tính thanh khoản để nhận phần bù thanh khoản (lãi suất cao hơn,) điều đó giải thích tại sao dưới điều kiện kinh tế bình thường, lãi suất dài hạn cao hơn lãi suất ngắn hạn. Trái nghĩa là đường cong lợi suất nghịch (Inverted Yeild Curve).

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55